Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Hưng Yên (Mã 0901)
Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 Sở Hưng Yên (Mã 0901). Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Hưng Yên (Mã 0901)
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 04 trang) |
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 2 NĂM HỌC 2025-2026 Môn: ĐỊA LÍ (Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề) Mã đề: 0901 |
Họ tên thí sinh:.........................................................Số báo danh:................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
A. có các đồng bằng rộng, nhiều đồi núi.
B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
C. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
D. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
Câu 2: Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa mưa bão ở vùng núi nước ta?
A. Nước dâng do bão.
B. Ngập lụt diện rộng.
C. Xâm nhập mặn.
D. Lũ quét, sạt lở đất.
Câu 3: Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản nước ta là
A. bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.
B. nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.
C. thị trường lớn, gia tăng chế biến.
D. vịnh nước sâu, nhiều ngư trường.
Câu 4: Việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay
A. đang diễn ra với tốc độ rất nhanh.
B. làm giảm nhanh tỉ trọng của nông nghiệp.
C. theo hướng tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân.
D. theo hướng mở rộng các khu công nghiệp.
Câu 5: Các ngành công nghệ cao phát triển ở Đông Nam Bộ chủ yếu do
A. chính sách hợp lí, lao động chuyên môn cao, nguồn đầu tư lớn.
B. thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển.
C. nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
D. cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
Câu 6: Cho biểu đồ sau:
Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta giai đoạn 2015 - 2024
(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/px-web)
Nhận xét nào sau đây đúng về tình hình sản xuất cây cà phê của nước ta giai đoạn 2015 - 2024?
A. Năng suất tăng, sản lượng tăng.
B. Diện tích giảm, sản lượng tăng.
C. Sản lượng tăng, diện tích giảm.
D. Sản lượng tăng, năng suất giảm.
Câu 7: Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
A. than nâu.
B. dầu mỏ.
C. sức gió.
D. than đá.
Câu 8: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
A. vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc.
B. nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.
C. nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa châu Á.
D. vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 9: Ý nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Bắc Trung Bộ?
A. Tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia.
B. Phía Bắc giáp Đồng bằng sông Hồng.
C. Giáp vịnh Bắc Bộ ở phía tây.
D. Giáp Đông Nam Bộ ở phía nam.
Câu 10: Vùng đất của nước ta
A. thu hẹp theo chiều bắc - nam.
B. chỉ giáp biển về phía đông.
C. gồm phần đất liền và hải đảo.
D. lớn hơn vùng biển nhiều lần.
Câu 11: Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay có thế mạnh để
A. phát triển thủy điện.
B. chuyên canh cây cà phê.
C. khai thác dầu khí.
D. khai thác hải sản.
Câu 12: Dân cư nước ta hiện nay
A. thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.
B. phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.
C. tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.
D. sống đông đúc trong các khu công nghiệp.
Câu 13: Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp nhiệt đới?
A. Cà phê, chè.
B. Cà phê, sầu riêng.
C. Ngô, lúa gạo.
D. Cao su, hồ tiêu.
Câu 14: Ngành bưu chính của nước ta hiện nay
A. chỉ có cơ sở tại các thành phố lớn.
B. xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới.
C. công nghệ tự động hoá ở mức cao.
D. có tốc độ phát triển còn rất chậm.
Câu 15: Loại hình vận tải nào sau đây ở nước ta chủ yếu gắn với hoạt động ngoại thương?
A. Đường bộ.
B. Đường sắt.
C. Đường thuỷ nội địa.
D. Đường biển.
Câu 16: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng có quy mô lớn chủ yếu do
A. mạng lưới giao thông thuận tiện, nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
B. có nhiều loại hình dịch vụ mới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn.
C. kinh tế phát triển, dân cư đông đúc, mức sống người dân được nâng cao.
D. tập trung nhiều khu chế xuất, hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh mẽ.
Câu 17: Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
A. tuổi thọ trung bình thấp.
B. mức sống được nâng cao.
C. tỉ lệ gia tăng dân số tăng.
D. hệ quả của tăng dân số.
Câu 18: Kinh tế Bắc Trung Bộ hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Chỉ đẩy mạnh hoạt động đánh bắt xa bờ.
B. Có nhiều khu công nghiệp nhất cả nước.
C. Đang phát triển công nghiệp lọc hóa dầu.
D. Đứng đầu cả nước về trồng cây công nghiệp.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có vị trí giao thông vận tải quan trọng bậc nhất cả nước, kết nối các vùng kinh tế và giao thương quốc tế. Những năm gần đây, vùng đã tập trung nguồn lực phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ với các tuyến cao tốc huyết mạch, cùng với việc nâng cấp cụm cảng biển cửa ngõ quốc tế, các sân bay quốc tế,... Sự đầu tư này là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
a) Việc phát triển hạ tầng giao thông của vùng hiện nay chủ yếu nhằm mục đích phục vụ hoạt động du lịch và đi lại của người dân.
b) Hiện nay, các tỉnh, thành phố giáp biển của vùng đều có hệ thống cảng biển nước sâu hiện đại.
c) Cảng Hải Phòng là một cụm cảng biển tổng hợp cấp quốc gia đóng vai trò cửa ngõ quốc tế, giúp vùng chuyển dịch mạnh mẽ sang hướng kinh tế biển.
d) Hệ thống giao thông vận tải của vùng đang phát triển theo hướng hiện đại, tăng khả năng kết nối liên vùng và quốc tế.
Câu 2: Cho thông tin sau:
Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) đánh giá khu vực Đông Nam Á sẽ trở thành khu vực thu hút khách quốc tế lớn thứ 4 trên thế giới và Việt Nam là một trong 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh nhất. Việt Nam là một đất nước có tiềm năng lớn trong việc phát triển du lịch xanh với nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng, có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp cùng với các di tích lịch sử. Hòa cùng xu thế toàn cầu, ngành du lịch Việt Nam xác định du lịch xanh, du lịch bền vững trên nền tảng du lịch xanh là con đường phát triển xuyên suốt trong 10 năm tới.
a) Phát triển du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm với môi trường, với xã hội là một xu hướng tất yếu.
b) Du lịch xanh là hình thức phát triển cao nhất, hiệu quả và toàn diện nhất so với các hình thức phát triển du lịch hiện nay.
c) Du lịch xanh là loại hình du lịch hoạt động theo phương thức giảm thiểu tác động đến môi trường.
d) Trách nhiệm phát triển du lịch xanh hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức của khách du lịch.
Câu 3: Cho thông tin sau:
“Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, đợt nắng nóng tại Bắc Bộ tiếp tục suy yếu. Đáng lưu ý, từ đêm 16 - 17/4, do chịu ảnh hưởng của không khí lạnh nén rãnh áp thấp kết hợp với hội tụ gió trên mức 1500m, nên ở Bắc Bộ và khu vực Thanh Hóa sẽ có mưa, mưa vừa và rải rác có giông với lượng mưa khoảng từ 20 - 40mm, cục bộ có nơi mưa to trên 100mm. Trong mưa giông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.”
(Nguồn: Bản tin dự báo thời tiết ngày 16/4/2026 trên Website Vietnamnet.vn)
a) Nguyên nhân gây mưa đá vào rạng sáng ngày 16/4/2026 tại xã Bắc Hà, tỉnh Lào Cai là do hoạt động của gió mùa Đông Bắc kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới và hội tụ gió trên cao.
b) Đợt không khí lạnh từ ngày 16 - 17/4/2026 là do hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào đầu mùa đông gây ra.
c) Gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục ở nước ta từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, gây ra mùa đông lạnh cho phần lãnh thổ phía Bắc.
d) Rãnh áp thấp được đề cập ở đoạn thông tin trên chính là dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 4: Cho biểu đồ:
Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2023
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2024, https://www.aseanstats.org)
a) In-đô-nê-xi-a có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao hơn Lào.
b) Cam-pu-chia có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất.
c) Lào có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao nhất.
d) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Cam-pu-chia cao hơn Lào 0,1%.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Năm 2023, tổng số lao động nước ta là 51 860 nghìn người, số lao động đã qua đào tạo là 14 728 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2: Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta là 6 447,4 nghìn tỉ đồng và Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 12,3% cả nước. Hãy cho biết tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3: Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Quy Nhơn và trạm quan trắc Pleiku
(Đơn vị: mm)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Quy Nhơn |
140,4 |
105,1 |
28,6 |
10,6 |
84,3 |
42,2 |
107,6 |
11,9 |
324,9 |
449,2 |
393,7 |
178,0 |
|
Pleiku |
10,3 |
0,4 |
4,9 |
38,0 |
279,3 |
362,2 |
539,7 |
295,2 |
499,4 |
280,2 |
17,9 |
0,2 |
(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/en/px-web)
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Pleiku là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4: Năm 2024, ngành vận tải đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 129,5 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 127 791,0 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của ngành vận tải đường biển là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5: Cho bảng số liệu:
Diện tích thu hoạch thủy sản và sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2020 và năm 2024
|
Năm |
2020 |
2024 |
|
Diện tích (nghìn ha) |
1125,3 |
1124,1 |
|
Sản lượng (nghìn tấn) |
4739,2 |
5817,6 |
(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/en/px-web)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất nuôi trồng thủy sản của nước ta năm 2024 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6: Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh (Đơn vị: mm)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Lượng mưa |
27,4 |
77,2 |
68,8 |
110,8 |
280,7 |
63,8 |
255,6 |
166,3 |
1166,7 |
352,0 |
718,6 |
47,2 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022 NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa tháng cao nhất hơn lượng mưa tháng thấp nhất tại Vinh năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Thái Nguyên (Lần 2)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Đồng Tháp (Mã 0901)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên Môn Số 9 (Hà Nội)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 Cụm Trường THPT Số 1 Hà Nội
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên Môn Số 1 Lào Cai
Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:
Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
- 8 Chuyên đề Toán ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 11 Chuyên đề toán thực tế lớp 12
- 14 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Vật Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 10 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học 2026
- 1200 câu trắc nghiệm lý thuyết Sinh học ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Địa Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Trọng tâm Địa Lí 12 ôn thi tốt nghiệp
- Chuyên đề KTPL ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Kiến thức trọng tâm KTPL 12
- Chuyên đề Lịch Sử ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Ngữ văn ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Thơ
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Truyện
- 21 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Hóa 2026
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Hóa thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 15 Chuyên đề ôn thi Tiếng Anh Tốt nghiệp THPT 2026
Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



