Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Cao Bằng (Mã 0601)
Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 Sở Cao Bằng (Mã 0601). Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Cao Bằng (Mã 0601)
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GD&ĐT CAO BẰNG ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 04 trang)
|
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026 Môn thi: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề |
|
|
|
Mã đề 0601 |
|
Họ và tên thí sinh:............................................
Số báo danh:.....................................................
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là
A. có nhiều loại đất, phân bố thành các vùng tập trung.
B. quá trình hình thành đất diễn ra nhanh, hình thành nên nhiều dạng địa hình.
C. hình thành đất pha cát màu mỡ ở các vùng cửa sông.
D. quá trình hình thành đất feralit diễn ra nhanh với tầng phong hoá dày.
Câu 2. Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi phía Bắc là
A. nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào, giá rẻ.
B. vị trí địa lí chiến lược, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
C. cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng được chú trọng phát triển.
D. dân đông, chất lượng nguồn lao động dần được nâng lên.
Câu 3. Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch ở Đồng bằng Sông Hồng là
A. vị trí thuận lợi, dân đông, nhiều đô thị, kinh tế phát triển.
B. lao động có trình độ, giao thông đồng bộ, tài nguyên phong phú.
C. nhiều tài nguyên du lịch, mức sống dân cư tăng, cơ sở hạ tầng tốt.
D. địa hình đa dạng, khí hậu phân hóa theo mùa, nhiều di tích, lễ hội.
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây đúng với mạng lưới giao thông đường bộ ở nước ta hiện nay?
A. Đã phủ kín cả nước và hình thành các trục đường xuyên quốc gia.
B. Chưa hình thành được các đầu mối giao thông quan trọng ở hai miền Bắc - Nam.
C. Các tuyến đường Đông - Tây là trục giao thông chính ở nước ta.
D. Đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa thúc đẩy kinh tế - xã hội ở phía đông nước ta.
Câu 5. Điểm cực tây trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào?
A. Thanh Hóa.
B. Cà Mau.
C. Sơn La.
D. Điện Biên.
Câu 6. Hạn hán ở nước ta
A. chỉ xảy ra ở miền núi.
B. xảy ra trong mùa khô.
C. kéo dài nhất tại miền Bắc.
D. chỉ có tại nơi khuất gió.
Câu 7. Hạn chế trong phát triển ngành thủy sản ở nước ta hiện nay là
A. khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.
B. thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
C. khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
D. chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.
Câu 8. Thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Nam Trung Bộ là
A. ít thiên tai bão lụt, nhiều giờ nắng.
B. các ngư trường xa bờ giàu hải sản.
C. có nhiều vịnh biển, đầm phá lớn.
D. có nhiều bãi tôm, bãi cá ven biển.
Câu 9. Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?
A. Nguồn nước phong phú.
B. Khí hậu có mùa đông lạnh.
C. Ít có thiên tai.
D. Đất phù sa màu mỡ.
Câu 10. Cho biểu đồ sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Giá trị xuất khẩu thủy sản từ năm 2013 đến 2015 tăng mạnh.
B. Sản lượng thủy sản từ năm 2013 - 2020 tăng liên tục.
C. Giá trị xuất khẩu thủy sản tăng liên tục qua các năm.
D. Sản lượng thủy sản giảm liên tục qua các năm.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta hiện nay?
A. Có thể lực tốt, đa số lao động có trình độ đại học trở lên.
B. Năng động nhưng tiếp thu khoa học và công nghệ hạn chế.
C. Cần cù, sáng tạo, kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
D. Chất lượng được nâng lên nhờ thành tựu kinh tế, giáo dục.
Câu 12. Trung du và miền núi phía Bắc không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?
A. Khai thác và chế biến khoáng sản.
B. Trồng cây công nghiệp, rau quả.
C. Phát triển kinh tế biển.
D. Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Câu 13. Du lịch biển ở vùng Nam Trung Bộ phát triển mạnh chủ yếu do
A. nhiều đảo, quần đảo với hệ sinh thái đa dạng, tiếp giáp vùng biển sâu.
B. đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh kín gió, nhiều đảo, bán đảo ven bờ.
C. số giờ nắng cao, nhiều vũng vịnh, đầm phá, nhiều bãi tắm rộng nổi tiếng.
D. khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, nhiều bãi tắm, thắng cảnh đẹp.
Câu 14. Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc do các nhân tố chủ yếu nào sau đây?
A. Khí hậu và sự phân bố địa hình.
B. Hình dáng lãnh thổ và địa hình.
C. Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.
D. Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.
Câu 15. Mục đích chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp tuần hoàn là
A. giảm thiểu tác động đến môi trường.
B. nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm.
C. tái sử dụng các chất thải và phế phẩm.
D. sản xuất các sản phẩm an toàn, chất lượng.
Câu 16. Sau khi sáp nhập/thành lập mới, hiện nay nước ta có bao nhiêu thành phố (trực thuộc trung ương)?
A. 6 thành phố.
B. 7 thành phố.
C. 8 thành phố.
D. 5 thành phố.
Câu 17. Mục đích chủ yếu của việc nâng cấp các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ là
A. thu hút đầu tư trong nước, tạo năng suất lao động cao, phát huy được vị thế.
B. phát huy thế mạnh, thúc đẩy hiện đại hóa đội tàu biển, nâng cao năng lực cảng biển.
C. tăng vận tải hàng hóa, đẩy mạnh phát triển giao thông, thúc đẩy sản xuất phát triển.
D. đẩy mạnh phát triển các khu kinh tế ven biển, thu hút đầu tư, tăng vận tải quốc tế.
Câu 18. Sự suy giảm sinh vật ở nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
A. Suy giảm thể trạng các loài.
B. Suy giảm tài nguyên rừng.
C. Suy giảm cá thể ở các loài.
D. Suy giảm về số lượng loài.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Năm 2023, sản lượng lúa của Đồng bằng sông Hồng vụ lúa đông xuân là 3 172,6 nghìn tấn, lúa mùa 2 637,8 nghìn tấn; diện tích lần lượt 476,9 nghìn ha, 460,2 nghìn ha.
(Nguồn: https://gso.gov.vn)
a) Sản lượng lúa đông xuân thấp hơn lúa mùa.
b) Đồng bằng sông Hồng có điều kiện khí hậu, đất đai và địa hình, nguồn nước thích hợp cho sản xuất lúa.
c) Năng suất lúa đông xuân năm 2023 đạt 66,6 tạ/ha, cao hơn năng suất lúa mùa 57,3 tạ/ha.
d) Đồng bằng sông Hồng là vùng có năng suất lúa cao, chủ yếu nhờ đẩy mạnh khai hoang, mở rộng diện tích gieo trồng lúa.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Số lượng trâu, bò ở Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: triệu con)
|
Vật nuôi Năm |
2010 |
2015 |
2024 |
|
Trâu |
1,6 |
1,4 |
1,2 |
|
Bò |
0,9 |
1,2 |
1,1 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2015 và 2024)
a) Số lượng trâu và bò của vùng Trung du và miền núi phía Bắc liên tục tăng nhanh.
b) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượng trâu, bò của vùng Trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2010 - 2024 là biểu đồ cột ghép.
c) Đàn trâu có tốc độ tăng trưởng chậm hơn đàn bò.
d) Đàn trâu của vùng Trung du miền núi phía Bắc ngày càng giảm do cơ sở thức ăn không được đảm bảo.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm các lĩnh vực như sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân dụng.
a) Giải pháp để đẩy mạnh sản xuất sản phẩm điện tử là đầu tư cơ sở hạ tầng.
b) Nước ta thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn cho ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính do có lực lượng lao động trẻ, dồi dào, giá rẻ.
c) Khó khăn chủ yếu đối với phát triển các khu vực sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là diện tích mặt bằng hạn chế.
d) Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là một trong các ngành công nghiệp mũi nhọn ở nước ta hiện nay.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Hệ thống gió mùa mùa đông thường được gọi là gió mùa Đông Bắc hoạt động chủ yếu trong thời kì mùa đông, mang đến nước ta các khối không khí lạnh ở vùng cực đới làm cho nước ta có một mùa đông lạnh so với các vùng có cùng vĩ tuyến tương tự.
(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam 1)
a) Gió mùa Đông Bắc hoạt động trên phạm vi cả nước.
b) Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc đi qua lục địa thổi vào nước ta gây ra thời tiết lạnh khô cho miền Bắc.
c) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã tạo thuận lợi cho miền Bắc trồng các cây có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới.
d) Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ áp cao Xi-bia thổi xuống nước ta theo từng đợt.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2024, tổng diện tích lúa đông xuân nước ta là 2 954,1 nghìn ha với sản lượng đạt 20 333,9 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa đông xuân nước ta năm 2024 đạt bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Dân số thành thị trung bình và dân số nông thôn trung bình ở đồng bằng sông hồng năm 2023
(Đơn vị: Nghìn người)
|
Dân số Năm |
2023 |
|
Dân số thành thị trung bình |
9 233,3 |
|
Dân số nông thôn trung bình |
14 499,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ lệ dân số thành thị trong tổng số dân của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Diện tích cây lâu năm của nước ta phân theo nhóm cây, giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: nghìn ha)
|
Diện tích Năm |
2010 |
2015 |
2020 |
2024 |
|
Cây lâu năm |
2010,5 |
2154,5 |
2185,8 |
2168,8 |
|
Cây ăn quả |
779,7 |
824,4 |
1135,2 |
1297,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2010 - 2024 của cây ăn quả cao hơn cây lâu năm bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Câu 4. Năm 2024, trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 405,9 tỉ đô la Mỹ, trị giá nhập khẩu hàng hóa là 381,0 tỉ đô la Mỹ. Vậy cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ đô la Mỹ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng), năm 2024
(Đơn vị: °C)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Nhiệt độ |
18,4 |
19,6 |
22,1 |
28,3 |
28,8 |
30,9 |
30,4 |
30,4 |
29,2 |
27,6 |
25,2 |
19,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng), năm 2024 là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Câu 6. Năm 2024, tổng GDP nước ta là 11 511,8 nghìn tỉ đồng, trong đó GDP của dịch vụ chiếm 42,4%. Hãy cho biết giá trị GDP của ngành dịch vụ nước ta năm 2024 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Cao Bằng (Mã 0605)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Hưng Yên (Mã 0901)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Thái Nguyên (Lần 2)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Đồng Tháp (Mã 0901)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên Môn Số 9 (Hà Nội)
Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:
Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
- 8 Chuyên đề Toán ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 11 Chuyên đề toán thực tế lớp 12
- 14 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Vật Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 10 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học 2026
- 1200 câu trắc nghiệm lý thuyết Sinh học ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Địa Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Trọng tâm Địa Lí 12 ôn thi tốt nghiệp
- Chuyên đề KTPL ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Kiến thức trọng tâm KTPL 12
- Chuyên đề Lịch Sử ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Ngữ văn ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Thơ
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Truyện
- 21 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Hóa 2026
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Hóa thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 15 Chuyên đề ôn thi Tiếng Anh Tốt nghiệp THPT 2026
Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



