Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Cà Mau (Mã 0601)

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 Sở Cà Mau (Mã 0601). Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Cà Mau (Mã 0601)

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026

MÔN: ĐỊA LÍ

Ngày thi: 24/04/2026

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi: 0601

 

 

Họ, tên thí sinh: ..........................................................................

Số báo danh: ...............................................................................

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phong Nha – Kẻ Bàng là di sản thiên nhiên thế giới của nước ta hiện nay thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

A. Hải Phòng.   

B. Quảng Trị. 

C. Ninh Bình.   

D. Quảng Ninh.

Quảng cáo

Câu 2. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào

A. cơ sở vật chất kĩ thuật rất tốt.

B. nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

C. nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.  

D. nguồn nguyên liệu phong phú.

Câu 3. Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn, Cát Bi thuộc vùng kinh tế - xã hội nào sau đây của nước ta hiện nay?

A. Đông Nam Bộ.

B. Nam Trung Bộ.

C. Bắc Trung Bộ.

D. Đồng bằng sông Hồng.

Câu 4. Bão ở nước ta thường kèm theo thiên tai nào sau đây?

Quảng cáo

A. Ngập lụt.  

B. Cháy rừng.

C. Hạn hán.   

D. Sóng thần.

Câu 5. Nhà máy nhiệt điện nào sau đây chạy bằng than của nước ta có công suất lớn nhất hiện nay?

A. Na Dương.  

B. Phả Lại.

C. Uông Bí.   

D. Phú Mỹ.

Câu 6. Tác động tích cực của đô thị hóa đến kinh tế của nước ta là

A. chuyển dịch cơ cấu lao động.

Quảng cáo

B. hình thành cảnh quan hiện đại.

C. lối sống đô thị phổ biến rộng rãi.

D. thúc đẩy GDP tăng trưởng nhanh.

Câu 7. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến việc phải hình thành và phát triển cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Bắc Trung Bộ?

A. Thiên nhiên phân hóa theo chiều bắc - nam.

B. Dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây.

C. Thiên nhiên phân hóa theo chiều đông - tây.

D. Tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.

Câu 8. Cho biểu đồ sau:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Cà Mau (Mã 0601)

(Niên giám thống kê Việt Nam, 2024, Nxb Thống kê)

Nhận xét nào đúng với biểu đồ trên?

A. Năm 2023 so với 2015, tỉ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng, tỉ trọng dịch vụ giảm.

B. Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng luôn cao nhất.

C. Tỉ trọng dịch vụ luôn cao hơn nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

D. Năm 2023 so với năm 2015, tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng 3,0%.

Câu 9. Nội dung nào sau đây không đúng với vai trò của khu công nghiệp ở nước ta?

A. Chỉ tập trung sản xuất hàng xuất khẩu.

B. Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.

C. Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao.

D. Tiếp nhận kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.

Câu 10. Ý nghĩa nào sau đây là chủ yếu đối với việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Nam Trung Bộ?

A. Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, nâng cao giá trị kinh tế.

B. Tăng chất lượng nông sản, mở rộng thị trường xuất khẩu.

C. Đa dạng hóa cơ cấu nông nghiệp, tạo sức hút với đầu tư.

D. Thu hút dân cư từ các vùng khác, tạo ra nhiều việc làm.

Câu 11. Vùng biển nước ta có thế mạnh nào để phát triển ngành khai thác hải sản?

A. Nhiều khoáng sản có giá trị cao.

B. Vùng biển có nhiều bãi tắm đẹp.

C. Bờ biển nhiều vịnh biển kín gió.

D. Nguồn lợi sinh vật biển dồi dào.

Câu 12. Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

A. Gió phơn Tây Nam.

B. Tín phong bán cầu Bắc.

C. Gió mùa Đông Bắc.

D. Gió mùa Tây Nam.

Câu 13. Trung du và miền núi phía Bắc có thế mạnh lớn nhất về

A. khai thác khoáng sản.   

B. chăn nuôi gia cầm.

C. trồng cây lương thực.

D. công nghiệp nhiệt điện.

Câu 14. Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. tài nguyên khoáng sản hạn chế.  

B. diện tích đất phèn, đất mặn lớn.

C. tài nguyên rừng đang suy giảm.  

D. triều cường ngập trên diện rộng.

Câu 15. Điểm cực Bắc của nước ta hiện nay thuộc ở tỉnh nào sau đây?

A. Khánh Hòa.

B. Tuyên Quang.

C. Cà Mau.   

D. Điện Biên.

Câu 16. Quy mô dân số của nước ta

A. tăng nhanh thêm.

B. ngày càng giảm.

C. tăng chậm lại.

D. không thay đổi.

Câu 17. Nội dung nào sau đây đúng với cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?

A. Tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.

B. Hạn chế mở rộng các vùng chuyên canh.

C. Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.

D. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.

Câu 18. Đông Nam Bộ là vùng có diện tích trồng cây công nghiệp lớn chủ yếu là do

A. địa hình rất đa dạng, nhiều đất badan nhất nước, hệ thống sông ngòi dày đặc.

B. địa hình khá bằng phẳng, đất thích hợp cho cây trồng, khí hậu cận xích đạo.

C. lượng mưa rất lớn, có nhiều công trình thủy lợi, khí hậu nhiệt đới gió mùa.

D. khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nguồn nước tưới lớn, sinh vật đa dạng.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

     Năm 2024, dân số của Đồng bằng sông Hồng có khoảng 24,8 triệu người, mật độ dân số là 1037 người/km2, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm 39,6%, đây là vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước. Ngoài ra Đồng bằng sông Hồng là vùng có truyền thống văn hoá và lịch sử lâu đời nhất nước ta. Trong vùng, có nhiều di sản văn hoá thế giới, nhiều di tích lịch sử - văn hoá, các giá trị văn hoá truyền thống, lễ hội,...

a) Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước hiện nay.

b) Do dân số đông, mật độ dân số cao nên Đồng bằng sông Hồng là vùng tập trung nhiều khu công nghiệp nhất cả nước.

c) Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống chủ yếu do có nhiều dân tộc cùng chung sống.

d) Lực lượng lao động dồi dào, có trình độ cao là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển các ngành công nghệ cao.

Câu 2. Cho thông tin sau:

     Địa hình của miền khá phức tạp, gồm các khối núi, các cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng ven biển. Đất của miền đa dạng gồm đất feralit, đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn, đất xám trên phù sa cổ và đất cát. Miền có khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ và khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.

a) Nội dung trên là đặc điểm của miền địa lí tự nhiên Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

b) Điều kiện tự nhiên của miền tạo thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

c) Đất phèn và đất mặn diện tích ngày càng tăng chủ yếu do biến đổi khí hậu và suy giảm nước ngọt thượng nguồn, đòi hỏi giải pháp chuyển đổi sinh kế theo hướng thích ứng với tự nhiên.

d) Miền này có nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt độ năm nhỏ chủ yếu do vị trí nằm gần xích đạo và chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.

Câu 3. Cho biểu đồ sau:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Cà Mau (Mã 0601)

(Niên giám thống kê Việt Nam, 2024, Nxb Thống kê)

a) Trị giá nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a thấp nhất.

b) Trị giá xuất khẩu của Việt Nam cao nhất.

c) Trong cán cân thương mại, Ma-lai-xi-a xuất siêu cao hơn In-đô-nê-xi-a.

d) Cán cân thương mại của Việt Nam xuất siêu.

Câu 4. Cho thông tin sau:

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của nước ta, nông nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến sự ổn định và phát triển của đất nước, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế. Sản xuất nông nghiệp phân bố ngày càng phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá có giá trị.

a) Nước ta hiện nay có khối lượng nông sản xuất khẩu lớn do đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa.

b) Để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, giải pháp quan trọng nhất là tăng cường sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.

c) Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng ở nước ta, tỉ trọng ngành nông nghiệp càng tăng trong cơ cấu kinh tế.

d) Phát triển nông nghiệp góp phần khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là 786,9 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu hàng hóa là 405,9 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Vinh năm 2024

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

110,5

32,1

55,2

14,2

150,1

60,2

224,0

22,2

882,5

403,2

148,5

43,4

(Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

     Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm của năm 2024 tại trạm quan trắc Vinh đạt bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước, vùng Đồng bằng sông Hồngnăm 2020 và 2023

(Đơn vị: tỉ đồng)

Năm

2020

2023

Cả nước

4847645,3

5913743,7

Đồng bằng sông Hồng

1133379,9

2699757,8

(Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)

     Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 so với năm 2020 tăng lên bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Câu 4. Năm 2023, số dân của nước ta là 100,3 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 38,1%. Hãy cho biết số dân thành thị năm 2023 của nước ta là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Câu 5. Năm 2024, dân số của nước ta là 101,3 triệu người, tổng sản lượng lương thực có hạt cả năm đạt 47,85 triệu tấn. Hãy cho biết bình quân lương thực trên đầu người ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Vũng Tàu năm 2020 và năm 2024

(Đơn vị: °C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

2020

26,6

26,4

27,9

29,5

30,3

28,9

28,6

28,2

28,5

27,3

27,7

26,8

2024

26,9

27,6

28,3

30,1

30,8

29,4

28,1

29,2

28,1

28,4

28,4

27,0

(Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020 và 2024, Nxb Thống kê)

     Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm của năm 2024 tại trạm quan trắc Vũng Tàu cao hơn bao nhiêu °C so với nhiệt độ không khí trung bình năm của năm 2020? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:

Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học