Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Hưng Yên (Mã 0926)

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 Sở Hưng Yên (Mã 0926). Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Hưng Yên (Mã 0926)

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯNG YÊN

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề có 04 trang)

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 2

NĂM HỌC 2025-2026

­Môn: ĐỊA LÍ

(Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 0926

Họ tên thí sinh:.........................................................Số báo danh:................................

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là

A. sức nước.   

B. than đá.     

Quảng cáo

C. than bùn.   

D. dầu mỏ.

Câu 2: Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Đồng bằng sông Hồng?

A. Giáp với Thượng Lào.  

B. Giáp với Bắc Trung Bộ.

C. Giáp Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông).   

D. Giáp với Trung du và miền núi phía Bắc.

Câu 3: Cơ cấu kinh tế theo thành phần ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

A. tăng tỉ trọng ngành công nghiệp, xây dựng.

B. tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

C. tỉ trọng của kinh tế Nhà nước ngày càng tăng.

Quảng cáo

D. hình thành các khu nông nghiệp công nghệ cao.

Câu 4: Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa mưa bão ở vùng đồng bằng nước ta?

A. Ngập lụt diện rộng.      

B. Mưa đá, giông lốc.

C. Lũ quét, sạt lở đất.

D. Cát bay, cát chảy.

Câu 5: Dân số nước ta hiện nay

A. có cơ cấu già, số dân thành thị giảm.   

B. quy mô dân số lớn, nhiều dân tộc.

C. quy mô giảm, cơ cấu đang thay đổi.

D. có cơ cấu trẻ, phân bố đồng đều.

Quảng cáo

Câu 6: Hoạt động nội thương ở Đông Nam Bộ tăng trưởng nhanh chủ yếu do

A. kinh tế phát triển, thị trường mở rộng, lao động đông đảo.

B. thu hút nhiều đầu tư, mức sống cao, cơ sở hạ tầng hiện đại.

C. sản xuất phát triển, mức sống nâng cao, nhiều cơ sở bán lẻ.

D. dân số đông, chất lượng sống cao, nhiều khu công nghiệp.

Câu 7: Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp cận nhiệt đới?

A. Chè, hồi.   

B. Cà phê, sầu riêng.

C. Cao su, hồ tiêu. 

D. Cà phê, chè.

Câu 8: Thế mạnh nông nghiệp đặc trưng của Trung du và miền núi phía Bắc nước ta là

A. chăn nuôi gia cầm.          

B. chăn nuôi gia súc nhỏ.

C. cây ăn quả cận nhiệt.    

D. cây lương thực.

Câu 9: Ngành viễn thông nước ta hiện nay

A. đã tự động hóa, phân bố hợp lí.     

B. thiết bị lạc hậu, quy trình thủ công.

C. tính phục vụ cao, mạng lưới khá đều.

D. đa dạng, không ngừng phát triển.

Câu 10: Phần đất liền của nước ta

A. tiếp giáp với hai đại dương.  

B. thu hẹp theo chiều bắc - nam.

C. nằm ở phía bắc đường xích đạo.     

D. không bao gồm các hải đảo.

Câu 11: Đặc điểm nào sau đây đúng với kinh tế của Bắc Trung Bộ hiện nay?

A. Đứng đầu cả nước về trồng cây công nghiệp.           

B. Chỉ đẩy mạnh hoạt động đánh bắt xa bờ.

C. Đang phát triển công nghiệp lọc hóa dầu.

D. Có nhiều khu công nghiệp nhất cả nước.

Câu 12: Nguồn lao động nước ta hiện nay

A. không được tiếp cận công nghệ mới   

B. được đào tạo trong nhiều ngành nghề.

C. không thay đổi trước xu thế hội nhập. 

D. hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.

Câu 13: Lâm nghiệp ở nước ta hiện nay

A. khoanh nuôi, bảo vệ rừng được chú trọng.

B. diện tích rừng trồng ngày càng giảm.

C. chỉ tập trung vào hoạt động khai thác gỗ.

D. diện tích rừng tự nhiên còn lại rất ít.

Câu 14: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động kết hợp của

A. hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.

B. vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.

C. gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và độ cao của các dãy núi.

D. Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.

Câu 15: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

A. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.  

B. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.

C. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

D. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.

Câu 16: Các tuyến đường sắt nước ta chủ yếu bắt đầu từ

A. Hải Phòng.    

B. Đà Nẵng.

C. TP. Hồ Chí Minh.    

D. Hà Nội.

Câu 17: Ngành công nghiệp điện tử, máy vi tính phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

A. nguồn nguyên liệu đa dạng, thị trường tiêu thụ rộng.

B. lao động có kĩ thuật, cơ sở vật chất - hạ tầng tiến bộ.

C. mật độ dân số cao, có nhiều trung tâm nghiên cứu.

D. đổi mới trong chính sách, chất lượng cuộc sống tăng.

Câu 18: Cho biểu đồ sau:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Hưng Yên Mã Mã 0926

Diện tích sản lượng phê của nước ta giai đoạn 2015 - 2024

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/px-web)

Nhận xét nào sau đây đúng về tình hình sản xuất cây cà phê của nước ta giai đoạn 2015 - 2024?

A. Sản lượng tăng, năng suất giảm.   

B. Năng suất tăng, sản lượng tăng.

C. Sản lượng tăng, diện tích giảm.          

D. Diện tích giảm, sản lượng tăng.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Hồng có vị trí giao thông vận tải quan trọng bậc nhất cả nước, kết nối các vùng kinh tế và giao thương quốc tế. Những năm gần đây, vùng đã tập trung nguồn lực phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ với các tuyến cao tốc huyết mạch, cùng với việc nâng cấp cụm cảng biển cửa ngõ quốc tế, các sân bay quốc tế,... Sự đầu tư này là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

a) Việc phát triển hạ tầng giao thông của vùng hiện nay chủ yếu nhằm mục đích phục vụ hoạt động du lịch và đi lại của người dân.

b) Hiện nay, các tỉnh, thành phố giáp biển của vùng đều có hệ thống cảng biển nước sâu hiện đại.

c) Hệ thống giao thông vận tải của vùng đang phát triển theo hướng hiện đại, tăng khả năng kết nối liên vùng và quốc tế.

d) Cảng Hải Phòng là một cụm cảng biển tổng hợp cấp quốc gia đóng vai trò cửa ngõ quốc tế, giúp vùng chuyển dịch mạnh mẽ sang hướng kinh tế biển.

Câu 2: Cho thông tin sau:

Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) đánh giá khu vực Đông Nam Á sẽ trở thành khu vực thu hút khách quốc tế lớn thứ 4 trên thế giới và Việt Nam là một trong 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh nhất. Việt Nam là một đất nước có tiềm năng lớn trong việc phát triển du lịch xanh với nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng, có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp cùng với các di tích lịch sử. Hòa cùng xu thế toàn cầu,  ngành du lịch Việt Nam xác định du lịch xanh, du lịch bền vững trên nền tảng du lịch xanh là con đường phát triển xuyên suốt trong 10 năm tới.

a) Du lịch xanh là hình thức phát triển cao nhất, hiệu quả và toàn diện nhất so với các hình thức phát triển du lịch hiện nay.

b) Du lịch xanh là loại hình du lịch hoạt động theo phương thức giảm thiểu tác động đến môi trường.

c) Trách nhiệm phát triển du lịch xanh hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức của khách du lịch.

d) Phát triển du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm với môi trường, với xã hội là một xu hướng tất yếu.

Câu 3: Cho biểu đồ:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Hưng Yên Mã Mã 0926

Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2023

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2024, https://www.aseanstats.org)

a) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Cam-pu-chia cao hơn Lào 0,1%.

b) Lào có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao nhất.

c) Cam-pu-chia có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất.

d) In-đô-nê-xi-a có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao hơn Lào.

Câu 4: Cho thông tin sau:

“Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, đợt nắng nóng tại Bắc Bộ tiếp tục suy yếu. Đáng lưu ý, từ đêm 16 - 17/4, do chịu ảnh hưởng của không khí lạnh nén rãnh áp thấp kết hợp với hội tụ gió trên mức 1500m, nên ở Bắc Bộ và khu vực Thanh Hóa sẽ có mưa, mưa vừa và rải rác có giông với lượng mưa khoảng từ 20 - 40mm, cục bộ có nơi mưa to trên 100mm. Trong mưa giông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.”

(Nguồn: Bản tin dự báo thời tiết ngày 16/4/2026 trên Website Vietnamnet.vn)

a) Gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục ở nước ta từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, gây ra mùa đông lạnh cho phần lãnh thổ phía Bắc.

b) Rãnh áp thấp được đề cập ở đoạn thông tin trên chính là dải hội tụ nhiệt đới.

c) Đợt không khí lạnh từ ngày 16 - 17/4/2026 là do hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào đầu mùa đông gây ra.

d) Nguyên nhân gây mưa đá vào rạng sáng ngày 16/4/2026 tại xã Bắc Hà, tỉnh Lào Cai là do hoạt động của gió mùa Đông Bắc kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới và hội tụ gió trên cao.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Năm 2024, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta là 6 447,4 nghìn tỉ đồng và Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 12,3% cả nước. Hãy cho biết tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 2: Năm 2024, ngành vận tải đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 129,5 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 127 791,0 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của ngành vận tải đường biển là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 3: Cho bảng số liệu: 

Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh (Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

27,4

77,2

68,8

110,8

280,7

63,8

255,6

166,3

1166,7

352,0

718,6

47,2

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022 NXB Thống kê Việt Nam, 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa tháng cao nhất hơn lượng mưa tháng thấp nhất tại Vinh năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 4: Cho bảng số liệu:

Diện tích thu hoạch thủy sản và sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta  năm 2020 và năm 2024

Năm

2020

2024

Diện tích (nghìn ha)

1125,3

1124,1

Sản lượng (nghìn tấn)

4739,2

5817,6

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/en/px-web)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất nuôi trồng thủy sản của nước ta năm 2024 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 5: Năm 2023, tổng số lao động nước ta là 51 860 nghìn người, số lao động đã qua đào tạo là 14 728 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ lao động đã qua đào tạo ở nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 6: Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2023 tại trạm quan trắc Quy Nhơn và trạm quan trắc Pleiku

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Quy Nhơn

140,4

105,1

28,6

10,6

84,3

42,2

107,6

11,9

324,9

449,2

393,7

178,0

Pleiku

10,3

0,4

4,9

38,0

279,3

362,2

539,7

295,2

499,4

280,2

17,9

0,2

(Nguồn: https://www.nso.gov.vn/en/px-web)

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Quy Nhơn cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa thấp nhất tại trạm quan trắc Pleiku là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:

Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học