Đề thi thử Lịch Sử Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Hưng Yên (Lần 3)

Bài viết đề thi thử Lịch Sử Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 Sở Hưng Yên (Lần 3). Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Lịch Sử.

Đề thi thử Lịch Sử Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Hưng Yên (Lần 3)

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ đề thi thử Tốt nghiệp THPT Lịch Sử năm 2026 (từ Trường/Sở) theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, quân dân Việt Nam đã sử dụng phương thức đấu tranh nào sau đây để từng bước đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ?

A. Tìm mọi cách kéo dài chiến tranh nhằm làm đối phương suy yếu.

B. Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

C. Chỉ tập trung đấu tranh quân sự để giành thắng lợi nhanh chóng.

D. Sử dụng một cách hợp lý viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 2: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

A. Chiến thắng Đường 14 - Phước Long.

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

D. Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960).

Quảng cáo

Câu 3: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bản chất nhân dân của chính quyền Xô viết ở nước Nga ngay sau khi được thành lập?

A. Thông qua Sắc lệnh hòa bình và ruộng đất.

B. Tuyên bố sẽ tiếp tục chiến tranh thế giới.

C. Ban hành “Luật giá tối đa, Lương tối thiểu”.

D. Thực hiện bầu cử theo phổ thông đầu phiếu.

Câu 4: Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là

A. có chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.

B. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

C. có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

D. đấu tranh ngoại giao giữ vai trò quyết định thắng lợi.

Câu 5: Thắng lợi trong hai cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1975 - 1979) đã góp phần

A. cổ vũ phong trào chống đế quốc.

B. xóa đói, giảm nghèo trên cả nước.

Quảng cáo

C. xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.

D. bảo vệ hòa bình ở khu vực.

Câu 6: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam, các chiến dịch quân sự tiêu biểu có điểm tương đồng nào sau đây?

A. Là các chiến dịch có tư tưởng tiến công, đánh vào cứ điểm lớn của Pháp.

B. Làm phá sản các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.

C. Chịu ảnh hưởng bởi mâu thuẫn trong nội bộ hệ thống xã hội chủ nghĩa.

D. Tập trung cao nhất lực lượng để phá thế bao vây, cô lập của đối phương.

Câu 7: Xu thế toàn cầu hóa đem lại cơ hội chủ yếu nào cho các nước đang phát triển?

A. Nguồn vốn đầu tư không hoàn lại gần như vô tận.

B. Giảm gánh nặng về chi phí quốc phòng hằng năm.

C. Mở rộng thị trường và tăng trưởng thương mại.

D. Được chuyển giao miễn phí công nghệ tiên tiến.

Câu 8: Quốc gia nào sau đây là thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Cam-pu-chia.

Quảng cáo

B. In-đô-nê-xia.  

C. Việt Nam

D. Bru-nây.

Câu 9: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam cho thấy đây là thắng lợi

A. quân sự quyết định, kết thúc việc đàm phán rút quân của Mỹ.

B. tạo tiền đề quyết định việc bình thường hóa quan hệ với Mỹ.

C. quyết định để hiện thực hóa khát vọng độc lập và thống nhất.

D. buộc Mỹ bắt đầu thực hiện chính sách hòa hoãn với Liên Xô.

Câu 10: Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

A. Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.

B. Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.

C. Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.

D. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

Câu 11: Các nước Đông Nam Á đã có ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN từ thời điểm nào sau đây?

A. Vấn đề Campuchia được giải quyết.

B. Từ khi ASEAN được thành lập.

C. Khi Việt Nam gia nhập ASEAN.  

D. Khi Hiệp ước Bali được ký kết.

Câu 12: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã mở đầu phong trào đấu tranh của người Việt trong thời kì Bắc thuộc?

A. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.

B. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

C. Khởi nghĩa Bà Triệu.

D. Khởi nghĩa An Dương Vương.

Câu 13: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) quân dân Việt Nam đã giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ với thắng lợi nào?

A. Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè 1953.

B. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

C. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.   

D. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

Câu 14: Từ 1965 - 1968, nhân dân Việt Nam đã làm thất bại chiến lược chiến tranh nào của Mỹ ở miền Nam?

A. Chiến tranh đặc biệt. 

B. Chiến tranh cục bộ.

C. Việt Nam hóa chiến tranh.    

D. Chiến tranh đơn phương.

Câu 15: Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A. tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

B. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ then chốt.

C. đẩy mạnh sự nghiệp kháng chiến và xây dựng hậu phương.

D. xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu.

Câu 16: Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, ngày 25 – 8, địa phương nào đã giành được chính quyền?

A. Hà Tiên.

B. Long An.

C. Bình Định.  

D. Sài Gòn.

Câu 17: Quyết định thành lập Liên hợp quốc được đưa ra trong hội nghị nào sau đây?

A. Pốt-đam (1945).   

B. Xan Phran-xi-xcô (1945).

C. I-an-ta (1945).   

D. Tê-hê-ran (1943).

Câu 18: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

A. Mỹ.   

B. Anh.

C. Nhật.

D. Pháp.

Câu 19: Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì một trong những lí do nào sau đây?

A. Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.

B. Nền văn hoá của các nước có nhiều khác biệt.

C. Thời gian giành độc lập của các nước không đều.

D. Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.

Câu 20: Ý nào sau đây phản ánh nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A. Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo.

B. Thắng lợi của lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

C. Đường lối lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng cộng sản Đông Dương.

D. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, đấu tranh bất khuất của dân tộc Việt Nam.

Câu 21: Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của quân dân Việt Nam?

A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

B. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

C. Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè 1953.

D. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

Câu 22: “Sự ra đời của Nhà nước dân chủ nhân dân ở Việt Nam là bước nhảy vọt to lớn, là cuộc cải biến xã hội vĩ đại”

A. đã đưa Đảng cộng sản Việt Nam trở thành lực lượng duy nhất lãnh đạo cách mạng dân tộc.

B. đã chuyển cách mạng Việt Nam từ giai đoạn hoạt động bí mật sang hoạt động công khai.

C. mở đầu kỉ nguyên: đất nước độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

D. tính chất xã hội thay đổi, quyền cơ bản của dân tộc và quyền nhân dân được thực thi.

Câu 23: Nhà nước Xô viết đầu tiên trong lịch sử nhân loại được lập ra sau thắng lợi của cuộc cách mạng nào sau đây?

A. Cách mạng Pháp.

B. Cách mạng Tân Hợi.

C. Cách mạng tháng Mười.  

D. Cách mạng tháng Hai.

Câu 24: Một trong những tác động tích cực của hội nghị I-an-ta (1945) đối với tình hình thế giới là

A. đẩy nhanh quá trình sụp đổ của chủ nghĩa phát xít.

B. củng cố ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.

C. làm suy giảm vị thế của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

D. mở ra thời kỳ đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trải qua hơn ba thập niên phát triển, kể từ khi thành lập đến nay, tuy gặp nhiều khó khăn, phức tạp về chính trị, kinh tế, chịu sức ép của các nước lớn từ nhiều phía, nhưng tổ chức ASEAN đã tồn tại và phát triển với nhiều triển vọng tốt đẹp ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới. Từ một tổ chức không tên tuổi, liên kết các quốc gia nhỏ, yếu trong khu vực để đối phó với những thách thức từ bên trong và bên ngoài, trong đó trước hết là những thách thức về an ninh và kinh tế để bảo vệ sự tồn tại của mình, ngày nay ASEAN đã trở thành một tổ chức có uy tín lớn trên thế giới”.

(Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009, tr.363)

a) Thách thức lớn nhất của ASEAN khi mới thành lập là sự bất đồng quan điểm trong mối quan hệ giữa các nước thành viên.

b) Tư liệu khẳng định sự ra đời và phát triển của ASEAN là nhằm đối phó với những thách thức cả trong và ngoài khu vực.

c) Quá trình hình thành và phát triển của ASEAN là một biểu hiện của xu thế khu vực hoá trong nửa sau thế kỷ XX.

d) Từ sau khi thành lập, ASEAN đã không ngừng phát triển, trở thành tổ chức khu vực thành công, có quy mô và uy tín lớn nhất trên thế giới.

Câu 2: Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Thắng lợi vĩ đại của kháng chiến chống Pháp là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố tạo thành. Trước hết, đó là thắng lợi của quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc... Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của đường lối kháng chiến rất đúng đắn, sáng tạo do Đảng và Bác Hồ vạch ra. Đó là đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, là đường lối quả cảm và thông minh của một dân tộc nhỏ đương đầu với cuộc chiến tranh xâm lược tàn bạo của một tên đế quốc to lớn là thực dân Pháp. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của cuộc chiến đấu gian khổ, hi sinh của cả quân đội và nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng…”.

(Bộ Quốc phòng, Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954, Tập II, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 1994, tr.613 – 614)

a) Nội dung đoạn tư liệu phản ánh những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam.

b) Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp đồng thời là thắng lợi chung của nhân loại trong quá trình “phi thực dân hóa”.

c) Sức mạnh dân tộc là nhân tố duy nhất tạo nên thắng lợi của nhân dân Việt Nam trước cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.

d) Một trong những nguyên nhân chủ yếu đưa đến thắng lợi của kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là nhờ có đường lối đúng đắn, sáng tạo.

Câu 3: Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng tháng Tám và sự ra đời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà nằm trong xu thế chung của thế giới và khu vực thời kỳ kết thúc của chiến tranh thế giới thứ II, đồng thời là một trong những cuộc cách mạng tiêu biểu trong lịch sử và thời đại, đặc biệt là với phong trào giải phóng dân tộc. Sức mạnh quật khởi của toàn dân trong những ngày tổng khởi nghĩa đã làm nên thắng lợi trên phạm vi toàn quốc”.

(Trần Văn Hiệp (chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử Việt Nam – tập 1, NXB Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2013, tr.262)

a) Đoạn tư liệu đề cập đến sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà – nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên ở Đông Nam Á.

b) Cách mạng tháng Tám thắng lợi chứng tỏ sự chủ động của cách mạng ở thuộc địa, góp phần làm phong phú lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin.

c) Một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 là sức mạnh quật khởi của toàn dân trong những ngày tổng khởi nghĩa.

d) Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi mang tầm vóc thời đại, góp phần to lớn vào phong trào đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ của nhân loại.

Câu 4: Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Cách mạng nước ta đang phát triển với nhịp độ “một ngày bằng hai mươi năm”. Do vậy Bộ Chính trị quyết định: chúng ta phải nắm vững thời cơ chiến lược, quyết tâm thực hiện Tổng tiến công và nổi dậy, kết thúc thắng lợi chiến tranh giải phóng trong thời gian ngắn nhất. Tốt hơn cả là bắt đầu và kết thúc ngay trong tháng 4 năm nay, không thể chậm. Phải hành động “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ”. Phải tấn công ngay lúc địch hoang mang, suy sụp. Tập trung lực lượng lớn hơn nữa vào những mục tiêu chủ yếu trên từng hướng, trong từng lúc”.

(Trích Điện của Bộ Chính trị, 14 giờ, ngày 1/4/1975, Văn kiện Đảng toàn tập, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2004, tập 36, tr.94 - 95).

a) Điện của Bộ Chính trị cho thấy khả năng đánh giá tình hình, nắm vững thời cơ chiến lược và quyết tâm giải phóng miền Nam ngay trong tháng tư của Đảng Lao động Việt Nam.

b) Với tinh thần “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ”, quân dân Việt Nam đã đánh bại hoàn toàn quân Mỹ và chính quyền Sài Gòn, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c) Cách đánh “thần tốc, táo bạo” của Bộ Chính trị có điểm tương đồng với nghệ thuật quân sự của cuộc kháng chiến chống quân Tống (thế kỉ XI) và kháng chiến chống quân Thanh (thế kỉ XVIII).

d) Điện của Bộ Chính trị là sự điều chỉnh kịp thời phương châm, tư tưởng chỉ đạo và mục tiêu của Đảng Lao động Việt Nam trong Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975.

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Lịch Sử năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:

Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học