Kĩ năng phân tích nhân vật trong đoạn trích/ tác phẩm truyện
Bài viêt Kĩ năng phân tích nhân vật trong đoạn trích/ tác phẩm truyện có hướng dẫn chi tiết giúp Giáo viên có thêm tài liệu ôn tập cho học sinh học tốt môn Văn. Mời các bạn đón đọc:
Kĩ năng phân tích nhân vật trong đoạn trích/ tác phẩm truyện
A. Hướng dẫn viết bài văn
I. MỞ BÀI
1. Giới thiệu tác giả, tên tác phẩm/đoạn trích và hoàn cảnh sáng tác
2. Xác định nhân vật được cảm nhận (ví dụ: “Trong đoạn trích …, nhân vật A hiện lên như một hình tượng…”).
3. Khái quát nhận xét, đánh giá chung về nhân vật (ví dụ: “Em nhận thấy nhân vật A là người …, thể hiện …”)
Mẫu 1: Một tác phẩm văn học trở nên bất tử không phải chỉ bởi cốt truyện hấp dẫn, mà là vì nó có thể làm lay động người đọc bằng những nhân vật giàu sức sống. Bằng cái nhìn nhân văn, bằng trải nghiệm sâu lắng của một người nghệ sĩ, nhà văn C đã xây dựng thành công nhân vật A trong B, như một hiện thân tiêu biểu cho vấn đề D, đồng thời là tiếng nói sâu sắc về con người và thời đại.
Mẫu 2: Có những nhân vật văn học, dù không sống ngoài đời thực, vẫn khiến người ta ám ảnh mãi không quên. Bởi đằng sau hình tượng ấy là những dằn vặt, khát vọng, đau thương hay ánh sáng mà tác giả đã gởi gắm suốt chiều dài tác phẩm. Với nhân vật A trong B, nhà văn C không chỉ khắc họa thành công một con người mà còn khiến ta suy ngẫm nhiều về vấn đề D.
II. THÂN BÀI
1. Luận điểm 1: Đặc điểm ngoại hình, hoàn cảnh, số phận
+ Nêu đặc điểm: Ví dụ “Nhân vật A hiện lên với dáng vẻ …, mang số phận …”
+ Dẫn chứng: Trích dẫn hoặc tóm tắt chi tiết miêu tả ngoại hình/hoàn cảnh.
+ Phân tích: Giải thích chi tiết đó gợi lên ở người đọc cảm nhận gì, hé lộ điều gì về tính cách, thân phận nhân vật.
+ Nghệ thuật: Tác giả dùng ngôn ngữ miêu tả, ẩn dụ, so sánh… để xây dựng hình ảnh này.
Mẫu: Nhân vật [tên nhân vật] hiện lên với một ngoại hình/hoàn cảnh đầy ấn tượng: [mô tả ngoại hình hoặc hoàn cảnh, ví dụ: “gầy gò, khắc khổ, lam lũ giữa chốn chợ đời đầy bon chen”]. Chi tiết này không chỉ giúp người đọc hình dung chân thực về dáng vẻ nhân vật mà còn là tấm gương phản chiếu những éo le, bất công mà nhân vật phải gánh chịu. Qua đó, nhà văn cho thấy sự đồng cảm sâu sắc với những con người nhỏ bé, bị tổn thương trong xã hội.
2. Luận điểm 2: Đặc điểm tính cách, phẩm chất (qua hành động, lời nói, suy nghĩ, tâm trạng…)
+ Nêu đặc điểm: Ví dụ “A là người trung thực/nghĩa hiệp/… mặc dù …”
+ Dẫn chứng: Hành động, lời nói, lựa chọn của nhân vật trong tình huống cụ thể.
+ Phân tích: Hành động/lời nói đó cho thấy phẩm chất nào, tác động đến câu chuyện ra sao.
+ Nghệ thuật: Tác giả sử dụng ngôi kể, độc thoại nội tâm hay đối thoại để làm nổi bật tâm lý nhân vật.
Mẫu 1: Bên cạnh số phận, nhân vật [tên nhân vật] còn khiến người đọc khâm phục bởi những phẩm chất đáng quý. Nhân vật A là người [tính cách/phẩm chất nổi bật: “giàu tình thương, sẵn sàng hy sinh”, “kiên cường trước nghịch cảnh”,….]. Điều đó thể hiện rõ qua hành động [nêu dẫn chứng: “lặng lẽ hy sinh để con được đi học”, “dũng cảm chống lại cái ác dù biết mình yếu thế”…]. Hành động ấy không chỉ khắc họa chiều sâu tâm hồn nhân vật mà còn làm sáng lên những giá trị nhân văn mà tác phẩm hướng đến.
Nêu những nghệ thuật được tác giả sử dụng khi xây dựng nhân vật. (tác giả sử dụng những loại chi tiết nào để miêu tả nhân vật; chọn thể hiện nhân vật qua ngôi kể nào; chọn sử dụng ngôn ngữ đối thoại và độc thoại ra sao để thể hiện nhân vật,...)
III. KẾT BÀI
1. Khẳng định lại cảm nhận về nhân vật (tóm tắt ngắn gọn các luận điểm chính).
2. Vai trò của nhân vật đối với chủ đề/ thông điệp tác phẩm ( “Qua nhân vật A, tác giả muốn gửi gắm…”).
3. Liên hệ bản thân/ý nghĩa thực tiễn (“Từ hình ảnh A, em học được rằng…”).
Mẫu: Nhân vật [tên nhân vật] không chỉ là điểm sáng nghệ thuật trong tác phẩm mà còn là biểu tượng cho [ý nghĩa: “lòng nhân ái”, “sức sống mãnh liệt”, “nỗi đau của người phụ nữ trong xã hội cũ”,…]. Qua hành trình sống và những chọn lựa của nhân vật, người đọc không chỉ cảm nhận được thông điệp sâu sắc mà nhà văn gửi gắm, mà còn được soi chiếu lại chính mình. Từ nhân vật [tên nhân vật], em hiểu rằng: trong cuộc sống, lòng bao dung/can đảm/ý chí vượt khó (tùy nhân vật) chính là ngọn đèn soi đường giữa những ngã rẽ phức tạp của đời người.
Mẫu: Hành trình sống và tồn tại của nhân vật A không khép lại ở trang cuối tác phẩm B, mà tiếp tục sống mãi trong lòng người đọc như một tấm gương phản chiếu đời sống – chân thực mà lay động. Qua đó, ta càng thêm thấu hiểu dụng tâm nghệ thuật và tấm lòng của nhà văn C khi gửi gắm vấn đề D vào hình tượng ấy. Bởi cuối cùng, “văn học là cuộc sống được phản chiếu qua trái tim nghệ sĩ”.
B. Hướng dẫn viết đoạn văn
Đối với đoạn văn Nghị luận văn học 200 chữ, các bạn học sinh không chỉ cần nắm được bố cục đoạn văn mà còn phải rèn luyện kỹ năng trình bày phù hợp với dung lượng đề yêu cầu. Đặc biệt với dạng bài viết đoạn văn phân tích nhân vật thì việc thể hiện những đánh giá, cảm nhận riêng sao cho mạch lạc càng quan trọng hơn.
Dàn ý chung
1. MỞ ĐOẠN:
– Giới thiệu được tên tác giả, tên tác phẩm.
– Nêu vấn đề nghị luận: Tác phẩm đã khắc họa được vẻ đẹp của nhân vật (tên nhân vật) (có thể nêu khái quát một vài vẻ đẹp của nhân vật)
2. THÂN ĐOẠN:
– Khái quát ngắn gọn về nhân vật: hoàn cảnh xuất thân, lai lịch, công việc,…
– Phân tích nhân vật:
Nêu vẻ đẹp, tích cách 1. Phân tích, cảm nhận dựa trên
+ Các chi tiết, hình ảnh miêu tả
+ Lời nói: ngôn ngữ, giọng điệu,…
+ Cách ứng xử với nhân vật khác
Nêu vẻ đẹp, tính cách 2. Phân tích, cảm nhận dựa trên
+ Các chi tiết, hình ảnh
+ Lời nói: ngôn ngữ, giọng điệu,…
+ Cách ứng xử với nhân vật khác
…
Lưu ý:
– Khi phân tích, tránh diễn xuôi các chi tiết mà cần nêu cảm nhận, phân tích của bản thân từ các chi tiết, hình ảnh ấy.
– Với dung lượng đoạn 200 chữ, nên chọn những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu (thay vì lấy tất cả/ dàn trải) để chứng minh cho luận điểm.
– Đánh giá về nhân vật:
Nêu nhận xét về nhân vật: đáng khâm phục/ có những phẩm chất cao đẹp/…. Nhân vật là biểu tượng cho lớp người cụ thể nào?
Nêu vai trò của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm.
– Nhận xét về nghệ thuật:
+ Nghệ thuật kể chuyện – cách lựa chọn ngôi kể, điểm nhìn,…
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật (khắc họa qua miêu tả tâm lí,…)
+ Giọng văn, từ ngữ,…
3. KẾT ĐOẠN:
Khẳng định giá trị của nhân vật & nêu thông điệp được rút ra từ nhân vật.
Ví dụ minh họa
Đề bài: Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích vẻ đẹp tâm hồn của những con người trên tuyến đường Trường Sơn được thể hiện trong đoạn trích của truyện ngắn “Dấu chân người lính” (Nguyễn Minh Châu) ở phần Đọc hiểu
(Câu 2 – Phần Viết, đề KSCL lớp 12 năm 2024 – 2025 của thành phố Hà Nội)
DẦU CHÂN NGƯỜI LÍNH (Nguyễn Minh Châu)
(Trích)
(Tóm tắt: “Dấu chân người lính” là tiểu thuyết kể về cuộc chiến vô cùng ác liệt của quân đội ta với kẻ thù ở thung lũng Khe Sanh, Quảng Trị. Tác phẩm gồm 03 phần: Hành quân – Chiến dịch bao vây – Đất giải phóng, nhằm tái hiện lại hành trình chiến đấu từ những ngày bắt đầu chuẩn bị đến chặng đường hành quân và cuối cùng là cuộc tấn công giành chiến thẳng. Trong hành trình ấy là những câu chuyện về cuộc sống chiến đầu và đời sống tâm hồn của chính ủy Kinh, chiến sĩ cần vụ Khuê, trinh sát Lượng, lính thông tin Lữ,… Đoạn trích dưới đây thuộc chương 12, kể về Nết – chị của Khuê, một nữ thanh niên xung phong, được điều đến làm công việc của y tá trạm phẩu thuật ở Tây Nam Khe Sanh)
Nết đã đi làm đường trong đội thanh niên xung phong chống Mỹ cứu nước hai năm, hai năm làm cấp dưỡng nữa, cô đã đi gần suốt dãy Trường Sơn mà vẫn không sao sửa chữa được cái bệnh nhớ nhà.
[…]
Làm sao nói hết mọi điều đáng nói về một cái bếp lửa trên chon von Trường Sơn? Những cái bếp bằng đất vắt nặn nên bởi bàn tay khéo léo, khói chỉ lan lờ mờ trong có như sương ban mai rồi tan dần, lửa thì đậu lại. Ngọn lửa được ấp ủ trong lòng người con gái đồng bằng. Những chiến sĩ hành quân trên Trường Sơn chợt trông thấy một ánh lửa hồng, một mái nhà, cái bờ giậu bằng cây sắn có rặng mồng tơi leo, đàn gà lợn trong chuồng, bên đường một mái tóc cặp buông lơi, một kiểu chít khăn mỏ quạ, một nước da con gái đang sốt rét, một ánh mắt đằm thắm vồn vã: “Các anh người quê ở đâu ta?”. Có biết bao nhiêu là nỗi nhớ đồng bằng gửi vào trong một câu hỏi ấy? Có đêm khuya khoắt ngồi trước khuôn bếp, Nết lắng nghe thấy đủ các thứ tiếng động của rừng: tiếng suối chảy, tiếng gà rừng gáy, tiếng con tắc kè và tiếng chim “bắt cô trới cột”. Mỗi lúc như vậy, nỗi nhớ nhà và nhớ vùng xuôi cứ cồn cào trong gan ruột, Nết nghe rõ tiếng cá chép đớp mồi bên bờ ao ấu, cùng tiếng mẹ khỏa nước rửa chân ngoài cầu ao… Suốt những năm ở nhà cùng với mẹ, chẳng mấy khi Nết trông thấy mẹ mặc một cái quần chùng, hai ống quần ướt sũng bao giờ cũng vo quá gối, đôi bắp chân đen thui khẳng khiu bao giờ cũng in một ngấn bùn trắng. Mỗi buổi trưa hè đi làm ngoài đồng trở về, bước chân bao giờ cũng lật đật, mẹ vứt xóc cua đồng trước thêm nhà và liền nằm úp sấp bụng trên cái thềm đất, vừa cười ngượng nghịu vừa vẫy Nết lại. Nết chạy tới nhẹ nhàng giậm bàn chân trên dọc sống lưng mẹ, giận dữ rầy la mẹ sau các kỳ sinh nở không biết kiêng cũ. Và những lúc như vậy, mẹ chi nín lặng nhẫn nhục rên khe khẽ và đưa mắt nhìn lũ con cãi cọ tranh nhau đuổi theo những con cua đồng “- U ơi!”. Ngày hôm đó, Nết đã cầm chặt lá thư ngắn ngủi của Khuê trong những ngón tay cứng đờ như không còn biết cảm giác, cô kêu lên một tiếng rên rỉ đầy đau khổ và phẫn nộ. Nết nhớ ngày ở nhà, cô thường giả vờ xắn ống tay áo dọa đùa thằng em bé nhất: “Hiên ra đây chị gội đầu nào?”. Thằng bé sợ nhất là bị bế đi gội đầu liền khóc thét om cả nhà và lần nào Nết cũng bị mẹ mắng: “Cái con quý này lớn xác chỉ khỏe trêu em!”.
Các mẩu kỷ niệm vui buồn vụn vặt gần như chẳng có ý nghĩa gì hết ở trong cái gia đình nghèo và lam lũ, Nết cứ theo bộ đội đi một bước lại nhớ thêm một chuyện. Không biết bao nhiêu chuyện vui buồn nho nhỏ trong gia đình. Mỗi mẩu chuyện là một lưỡi dao cắt vào gan vào ruột. “Nết ơi, tao lạy mày, mày khóc đi một cái!”. – Không bao giờ tao chiu khóc đâu Dự ạ, lúc xong việc ở đây rồi thì tao sẽ khóc. Nhưng bây giờ anh chị em trong đội đang vội vàng chuẩn bị đón thương binh về, mỗi người xé ra làm hai ba mà chưa làm hết việc, lẽ nào ngồi khóc? Làm sao sinh ra người con gái giàu nước mắt vậy, nhưng Nết không rõ một giọt nước mắt nào cho mẹ và em ở nhà đã chết vì bom Mỹ. Hãy nghiến răng lại mà làm việc đừng quản ngày đêm. Hãy nghiến răng lại mà chiến đấu và làm việc để trả thù cho những người thân đã mất!
(Trích Nguyễn Minh Châu, Tác phẩm văn học được giải thưởng Hồ Chí Minh, NXB Văn học, 2007, tr.538-540)
Gợi ý
1. MỞ ĐOẠN:
– Giới thiệu về truyện ngắn “Dấu chân người lính”, nhà văn Nguyễn Minh Châu và đoạn trích trong phần Đọc hiểu.
– Nêu VĐNL: Những con người trên tuyến đường Trường Sơn được khắc họa với vẻ đẹp của sự kiên cường, tình cảm thắm thiết dành cho quê hương và đông đội.
2. THÂN ĐOẠN:
– Giới thiệu: Những con người trên tuyến đường Trường Sơn là những người lính với những nhiệm vụ khác nhau nhưng đều cùng chung mục tiêu là đảm bảo sự thông suốt của tuyến đường. Trong đó, chị Nết là một nữ thanh niên xung phong, làm công việc của y tá trạm.
– Phân tích nhân vật:
+ Vẻ đẹp của lòng yêu nước, lí tưởng cứu nước cao đẹp: Họ sẵn sàng rời xa gia đình, quê hương; hi sinh tuổi trẻ để bảo vệ đất nước. Nết mang trong lòng nỗi nhớ nhà da diết nhưng vẫn nén đau thương để tiếp tục làm nhiệm vụ (Nết không cho phép mình yếu đuối, đợi “xong việc ở đây” mới khóc)
+ Vẻ đẹp của sự kiên cường, của ý chí chiến đấu bất khuất: Lòng quyết tâm chiến đấu luôn nằm trong tâm tưởng của những người lính (“Hãy nghiến răng mà làm việc…. Hãy nghiến răng lại mà chiến đấu…). Cô biến những mất mát của việc “mẹ và em ở nhà đã chết vì bom Mỹ” thành động lực tinh thần để mạnh mẽ chiến đấu.
+ Vẻ đẹp của tình cảm, nỗi nhớ tha thiết với gia đình, quê hương: Nỗi nhớ nhà, nhớ đồng bằng luôn hiện diện trong Nết dù ở bất cứ đâu (sự vồn vã trong câu hỏi “Các anh người quê ở đâu ta?”, khi lắng nghe những tiếng động của rừng). Nết nhớ như in những kỉ niệm về gia đình, quê hương: những năm tháng ở nhà cũng mẹ, dọa đùa thằng em,… mà “mỗi bước lại nhớ thêm một chuyện”.
– Đánh giá về nhân vật:
+ Những con người trên tuyến đường Trường Sơn hiện lên giản dị với những phẩm chất, vẻ đẹp cao quý. Họ chính là biểu tượng cho thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
+ Việc khắc họa những con người trên tuyến đường Trường Sơn đã khẳng định sức mạnh tinh thần, ý chí kiên cường và vẻ đẹp tâm hồn của người Việt Nam trong cuộc chiến tranh gian khổ.
– Đánh giá nghệ thuật:
+ Ngôi kể thứ 3 giúp tái hiện, khắc họa những tâm tư, tình cảm của nhân vật.
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc
+ Giọng văn chân thực, giản dị; sử dụng nhiều hình ảnh đời thường nhưng giàu sức gợi cảm.
3. KẾT ĐOẠN:
– Khẳng định vẻ đẹp đầy cao quý của những người lính Trường Sơn trong đoạn trích.
– Thông điệp về tinh thần mạnh mẽ khi đối diện với nghịch cảnh; khát vọng cống hiện cho đất nước.
Xem thêm bài viết môn Ngữ văn chọn lọc, hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

