Nêu các thao tác lập luận trong văn nghị luận

Bài viêt Nêu các thao tác lập luận trong văn nghị luận có hướng dẫn chi tiết giúp Giáo viên có thêm tài liệu ôn tập cho học sinh học tốt môn Văn. Mời các bạn đón đọc:

Nêu các thao tác lập luận trong văn nghị luận

Quảng cáo

I. Khái niệm thao tác lập luận

- Thao tác lập luận là những cách thức tư duy và trình bày lí lẽ, dẫn chứng để làm rõ vấn đề, thuyết phục người nghe/đọc tin vào quan điểm của mình.

- Bao gồm các kĩ năng cơ bản như giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận, và bác bỏ.

- Chúng giúp bài viết, bài nói mạch lạc, logic và tăng tính thuyết phục bằng cách làm sáng tỏ bản chất vấn đề, đưa ra bằng chứng xác thực, và đánh giá sâu sắc.

II. Các thao tác lập luận cơ bản trong văn nghị luận

1. Thao tác lập luận chứng minh:

- Khái niệm: Chứng minh là dùng những dẫn chứng cụ thể, chính xác, tiêu biểu  làm sáng tỏ một vấn đề nào đó nhằm thuyết phục người khác tin tưởng vào vấn đề.

- Yêu cầu: Dẫn chứng phù hợp, phong phú, lôgic, phù hợp với vấn đề cần bàn luận.

Quảng cáo

Ví dụ:

“Suốt chiều dài lịch sử, thơ ca Việt Nam luôn góp tiếng nói đồng cảm xót  thương, bênh vực và bảo vệ người phụ nữ.  Từ trong ca dao, hình ảnh người phụ nữ xuất hiện đầy tội nghiệp “Thân em như hạc đầu đình – Muốn may chẳng cất nổi mình mà bay”; “ Thân em như thể con rùa – Xuống đình đội hạc lên chùa đội bia” … Thơ ca trung đại cũng cất tiếng nói thật mạnh mẽ, quyết liệt: “Đau đớn thay phận đàn bà – Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung” (Nguyễn Du), “Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng – Chém cha cái kiếp lấy chồng chung.” (Hồ Xuân Hương)…

(Khánh Phượng – “Thẩm bình văn học”)

2. Thao tác lập luận giải thích:

- Khái niệm: là dùng kiến thức của bản thân xây dựng lí lẽ, lí giải một cách cụ thể, rõ ràng vấn đề nhằm giúp người khác hiểu đúng vấn đề bàn luận. Như vậy, thao tác lập luận giải thích hiểu đơn giản là đi trình bày khái niệm về một vấn

- Yêu cầu: Lí lẽ xác đáng, cụ thể, tường minh.

Ví dụ:

“Sự trong sáng của ngôn ngữ là kết quả của một cuộc phấn đấu. Trong và sáng dính liền nhau. Tuy nhiên, cũng có thể phân tích ra để cho được rõ nghĩa hơn nữa. Theo tôi nghĩ, sáng là sáng sủa, dễ hiểu, khái niệm được rõ ràng; thường thường khái niệm, nhận thức, suy nghĩ được rõ ràng thì lời diễn đạt ra cũng được minh bạch. Tuy nhiên, nhất là trong thơ, có rất nhiều trường hợp ý nghĩa sáng rồi, dễ hiểu rồi, nhưng lời diễn đạt còn thô, chưa được trong, chưa được gọn, chưa được chuốt. Do đó tôi muốn hiểu chữ sáng là nặng về nói nội dung, nói tư duy, và chữ trong là nặng nói về hình thức, nói diễn đạt (và cố nhiên là nội dung và hình thức gắn liền). Cho nên phải phấn đấu cho được sáng nghĩa, đồng thời lại phải phấn đấu cho được trong lời, đặng cho câu thơ, câu văn trong sáng... (Xuân Diệu)”

Quảng cáo

3. Thao tác lập luận phân tích:

- Khái niệm: Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố, bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.

- Yêu cầu: khi chia tách đảm bảo tính hợp lí, theo những tiêu chí, quan hệ nhất định.

Ví dụ:

“Quanh năm buôn bán ở mom sông

Nuôi đủ năm con với một chồng

Quanh năm là khoảng thời gian không đo đếm được cụ thể, không phải một năm, hai năm hay suốt năm mà là quanh năm, suốt tháng, một thời gian liên tục và tuần hoàn, như  vòng quay của chiếc kim đồng hồ vậy, không ngơi không nghỉ, và quẩn quanh, bế tắc. Chỉ một từ thôi cũng đủ gợi ra nỗi nhọc nhằn triền miên của bà. Cái nghèo, cái túng nó đeo bán gia đình bà suốt năm này qua tháng khác. Phải kiên trì và bền bỉ đến nhường nào bà mới bám trụ được với cái nghề buôn thóc bán gạo ấy. Người ta nói phi thương bất phú, nhưng với bà, phú quý chả dám mơ tới, chỉ biết kiên trì bền bỉ thức khuya dậy sớm, tất bật ngược xuôi, buôn thúng bán bưng, nơi “mom sông”, bãi chợ để kiếm đồng ra đồng vào. Từng từ từng ngữ Tú Xương dùng đều toát lên cái xót xa, thương cảm. “Mom sông”là một bãi đất ở bờ nhô ra lòng sông, hứng nhận mọi vang động của dòng chảy, nay bồi mai lở, chênh vênh và bất ổn.  chứ không phải là bên sông hay ven sông như ta thường thấy. Công việc đã vất vả là thế, mà còn nhiều nguy hiểm nữa thì ông Tú không thương không xót sao được.” (Khánh Phượng)

Quảng cáo

4. Thao tác lập luận so sánh:

- Khái niệm: là đối chiếu đối tượng bàn luận với đối tượng khác nhằm làm nổi bật nét độc đáo, ấn tượng của đối tượng cần so sánh

- Yêu cầu:  Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu rõ quan điểm, ý kiến của người viết.

Ví dụ

“Khác với cái ước lệ tượng trưng trong thơ thu của Đỗ Phủ xưa “Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ” (Cảm xúc mùa thu), hay cái mông lung mơ hồ trong thơ thu của Lưu Trọng Lư sau này: “Em không nghe rừng thu/ Lá thu rơi xào xạc/ con nai vàng ngơ ngác/ Đạp trên lá vàng khô” (Tiếng thu),  cảnh thu trong thơ Nguyễn Khuyến rất thật, rất mộc mạc quê mùa như cuộc sống hằng ngày ở quê ta.  Không gian nhỏ hẹp mà không tù túng, quê mùa mà vẫn thanh tao, đẹp đẽ.” (Khánh Phượng)

5. Thao tác lập luận bình luận:

- Khái niệm: là dùng dẫn chứng kết hợp lí lẽ đưa ra ý kiến bàn bạc, nhận xét, đánh giá vấn đề nào đó nhằm thuyết phục người khác tin và nghe theo mình.

- Mục đích của bình luận là giúp người đọc, người nghe đáng giá hiện tượng được chính xác, toàn diệncông bằng và bình luận cùng họ về những ý kiến sâu rộng bằng ý sắc sảo chặt chẽ của riêng mình.

- Yêu cầu: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá là xác đáng. Thể hiện rõ chủ kiến của mình.

Ví dụ

“Saint John Perse từng nói “Nhà thơ tuy chẳng muốn, cũng thấy mình bị ràng buộc vào cuộc biến chuyển của lịch sử”. Quả đúng như vậy, nếu thơ của Nguyễn Khuyến chỉ có cảnh thu thì hẳn sức sống của nó sẽ không lâu bền đến thế. Tất cả cái cảnh thu dìu dịu ấy lại nặng trĩu nỗi niềm ưu thời mẫn thế mà chỉ đến cuối bài thơ người đọc mới cảm hết cái tình thu ấy:

Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,  

Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

Tư thế ngồi của lão ngư Nguyễn Khuyến chẳng có vẻ gì là đang háo hức với việc câu cá. Hơn nữa, trong buổi sớm thu lạnh lẽo ấy cá nào đã muốn đi kiếm mồi? Hẳn đi câu chỉ là cái cớ để nhà thơ thả hồn với mây nước, đắm chìm trong suy tư, trăn trở. Hình ảnh đó khiến ta nhớ đến Khương Tử Nha (Lã Vọng)– một danh thần đời Chu (Trung Quốc) – đã ngồi câu bên bờ sông Vị chờ thời. Chỉ khác rằng, Nguyễn Khuyến không chờ thời. Nhà thơ chỉ muốn được hòa mình với thiên nhiên, non nước, muốn được tĩnh tại để chiêm nghiệm, để được tự do suy tư về nhân tình thế thái. Một bậc trí nhân uyên bác và nhiệt huyết thế mà phải cáo quan về quê lánh đời sau mười năm cống hiến thì hẳn có rất nhiều trăn trở. Phải chăng, đó không chỉ là nỗi ưu thời mẫn thế mà còn là một nỗi xót đau day dứt bởi thấy mình chưa giúp được gì nhiều cho dân cho nước? Chưa tỏ hết được cái chí làm trai, để rồi “ Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào”?” (Khánh Phượng)

6. Thao tác lập luận bác bỏ:

- Khái niệm: là dùng lập luận (dẫn chứng, lí lẽ)  gạt bỏ đi ý kiến sai, thuyết phục người khác tin theo ý kiến đúng đắn.

- Yêu cầu: quan điểm bác bỏ rõ ràng, tường minh. Lí lẽ bác bỏ phải thuyết phục.

Ví dụ

“…Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào. Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?

Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?

Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?

Điều gì người ta suy nghĩ kĩ sẽ diễn đạt rõ ràng, và dễ dàng tìm thấy những từ để nói ra. …”

(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức

Theo SGK Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2014, tr. 90)

III. Bảng thống kê các thao tác lập luận trong văn nghị luận

Thao tác

Khái niệm/ Yêu cầu/ Tác dụng

Cách làm

Giải thích

Vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình

- Giải thích cơ sở: Giải thích từ ngữ, khái niệm khó, nghĩa đen, nghĩa bóng của từ

- Trên cơ sở đó giải thích toàn bộ vấn đề, chú ý nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn

Phân tích

- Chia tách đối tượng, sự vật, hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ; xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ.

- Tác dụng: thấy được giá trị ý nghĩa của sự vật hiện tượng, mối quan hệ giữa hình thức với bản chất, nội dung. Phân tích giúp nhận thức đầy đủ, sâu sắc cái giá trị hoặc cái phi giá trị của đối tượng.

- Yêu cầu: nắm vững đặc điểm cấu trúc của đối tượng, chia tách một cách hợp lí. Sau phân tích chi tiết phải tổng hợp khái quát lại để nhận thức đối tượng đầy đủ, sâu sắc

- Khám phá chức năng biểu hiện của các chi tiết

- Dùng phép liên tưởng để mở rộng nội dung ý nghĩa

- Các cách phân tích thông dụng

+ Chia nhỏ đối tượng thành các bộ phận để xem xét

+ Phân loại đối tượng

+ Liên hệ, đối chiếu

+ Cắt nghĩa bình giá

+ Nêu định nghĩa

Chứng minh

Đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề

- Đưa lí lẽ trước

- Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng. Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận chứng minh thuyết phục hơn. Đôi khi em có thể thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau.

Bình luận

- Bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng ... đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại...; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng.

- Yêu cầu của việc đánh giá là sát đối tượng, nhìn nhận vấn đề toàn diện, khách quan và phải có lập trường tư tưởng đúng đắn, rõ ràng"

Bình luận luôn có hai phần:

- Đưa ra những nhận định về đối tượng nghị luận.

- Đánh giá vấn đề (lập trường đúng đắn và nhất thiết phải có tiêu chí).

So sánh

- Là thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật

- Có so sánh tương đồng và so sánh tương phản.

- Tác dụng: nhằm nhận thức nhanh chóng đặc điểm nổi bật của đối tượng và cùng lúc hiểu biết được hai hay nhiều đối tượng.

- Xác định đối tượng nghị luận, tìm một đối tượng tương đồng hay tương phản, hoặc hai đối tượng cùng lúc.

- Chỉ ra những điểm giống nhau giữa các đối tượng.

- Dựa vào nội dung cần tìm hiểu, chỉ ra điểm khác biệt giữa các đối tượng.

- Xác định giá trị cụ thể của các đối tượng.

Bác bỏ

- Chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề, trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình.

- Bác bỏ ý kiến sai là dùng lý lẽ và dẫn chứng để phân tích, lí giải tại sao như thế là sai.

* Lưu ý: Trong thực tế, một vấn đề nhiều khi có mặt đúng, mặt sai. Vì vậy, khi bác bỏ hoặc khẳng định cần cân nhắc, phân tích từng mặt để tránh tình trạng khẳng định chung chung hay bác bỏ, phủ nhận tất cả.

- Bác bỏ một ý kiến sai có thể thực hiện bằng nhiều cách: bác bỏ luận điểm, bác bỏ luận cứ, bác bỏ cách lập luận hoặc kết hợp cả ba cách.

a. Bác bỏ luận điểm: thông thường có hai cách bác bỏ

- Dùng thực tế

- Dùng phép suy luậnb. Bác bỏ luận cứ: vạch ra tính chất sai lầm, giả tạo trong lý lẽ và dẫn chứng được sử dụng.

c. Bác bỏ lập luận: vạch ra mâu thuẫn, phi lôgíc trong lập luận của đối phương.

IV. Bài tập về các thao tác lập luận trong văn nghị luận

1. Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Thao tác nghị luận chủ yếu nào được sử dụng trong đoạn văn sau?

Trong xã hội hiện nay, vai trò của việc học không thể coi thường. Học không chỉ để có kiến thức mà còn để hình thành nhân cách, xây dựng phẩm chất. Những người học giỏi không chỉ có thể giúp đỡ người khác mà còn đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội. Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ quan trọng của mỗi quốc gia.”

A. Phân tích

B. Chứng minh

C. Bình luận

D. Giải thích

Đáp án: C. Bình luận

Giải thích:

Đoạn văn đưa ra nhận xét, đánh giá về vai trò của việc học trong xã hội hiện nay, thể hiện rõ quan điểm của người viết và hướng tới thuyết phục người đọc đồng tình. Không dùng dẫn chứng cụ thể (nên không phải chứng minh), cũng không chia nhỏ vấn đề (không phải phân tích).

Câu 2: Đoạn văn dưới đây chủ yếu sử dụng thao tác nghị luận nào?

Câu tục ngữ ‘Không thầy đố mày làm nên’ đã khẳng định vai trò quan trọng của người thầy trong quá trình học tập. Mỗi người thầy không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn là người hướng dẫn, là tấm gương cho học sinh noi theo. Nếu không có thầy cô, chúng ta sẽ không thể đạt được những thành tựu trong học tập như ngày hôm nay.”

A. Phân tích

B. Chứng minh

C. Bình luận

D. Giải thích

Đáp án: D. Giải thích

Giải thích:

Đoạn văn bắt đầu từ câu tục ngữ, sau đó làm rõ ý nghĩa và nội dung của câu nói ấy bằng lí lẽ, giúp người đọc hiểu đúng vai trò của người thầy. Đây là đặc trưng của thao tác giải thích.

Câu 3: Dòng nào nêu không đúng tác dụng của việc kết hợp các thao tác lập luận trong bài viết?

A. Tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các luận điểm

B. Giúp người đọc tiếp thu thông tin một cách dễ dàng và đầy đủ

C. Làm bài viết trở nên dài dòng và khó hiểu

D. Tăng sức thuyết phục và sức mạnh của luận điểm

Đáp án: C. Làm bài viết trở nên dài dòng và khó hiểu

Giải thích:

Việc kết hợp các thao tác lập luận không làm bài viết rườm rà mà giúp bài viết mạch lạc, logic và tăng sức thuyết phục. Phương án C là nhận định sai.

Câu 4: Trong đoạn văn sau, thao tác lập luận nào được sử dụng?

“Thành công không phải là điều tự nhiên mà có. Nó là kết quả của quá trình kiên trì, học hỏi và vượt qua thử thách. Để thành công, mỗi người phải không ngừng học hỏi và nỗ lực không ngừng.”

A. Chứng minh

B. Giải thích

C. Phân tích

D. Bác bỏ

Đáp án: B. Giải thích

Giải thích:

Đoạn văn tập trung làm rõ khái niệm “thành công” và chỉ ra nguyên nhân dẫn đến thành công bằng lí lẽ chung, không dùng dẫn chứng cụ thể → thao tác giải thích là chủ yếu.

2. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Đoạn văn:

Bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh mang đậm vẻ đẹp cổ điển. Điều đó được thể hiện qua thể thơ, hình ảnh thơ và bút pháp nghệ thuật. Tác giả đã sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng, hàm súc. Các hình ảnh thơ cánh chim, chòm mây đậm tính cổ điển bởi đã rất quen thuộc trong thơ xưa. Đặc biệt, bút pháp chấm phá được sử dụng hiệu quả: chỉ với hai hình ảnh đó đã gợi lên một bức tranh cao rộng, yên bình.

Câu hỏi:

a. Xác định thao tác lập luận chính trong đoạn văn trên.

b. Phân tích cách thức tác giả sử dụng thao tác lập luận để làm rõ quan điểm của mình.

Đáp án:

a. Thao tác lập luận chính: chứng minh.

b.

- Luận điểm được nêu ngay từ đầu: “Bài thơ ‘Chiều tối’ của Hồ Chí Minh mang đậm vẻ đẹp cổ điển.”

- Các câu sau làm nhiệm vụ đưa dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ luận điểm:

+ Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt cô đọng, hàm súc

+ Hình ảnh thơ: cánh chim, chòm mây (quen thuộc trong thơ xưa)

+ Bút pháp: chấm phá, gợi bức tranh cao rộng, yên bình

Như vậy, người viết không đi sâu cắt nghĩa từng yếu tố, mà liệt kê – nêu ra – dẫn ra các biểu hiện tiêu biểu để làm bằng chứng cho nhận định ban đầu. Đây chính là đặc trưng của thao tác lập luận chứng minh.

Xem thêm bài viết môn Ngữ văn chọn lọc, hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học