200+ Trắc nghiệm Công nghệ chế biến đường mía và bánh kẹo (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Công nghệ chế biến đường mía và bánh kẹo có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Công nghệ chế biến đường mía và bánh kẹo đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Công nghệ chế biến đường mía và bánh kẹo (có đáp án)
Câu 1: Một giống mía có Pol = 15%, Xơ mía = 16%, Brix mía = 22% thì chữ đường sẽ là
A. 17.73
B. 8.865
C. 2.958
D. 8.0
Câu 2: Gọi tên các hệ ép sau: 1 - Ép thẩm thấu kép lặp lại 1 lần 2 - Ép thẩm thấu kép lặp lại 2 lần 3 - Ép thẩm thấu đơn 4 - Ép thẩm thấu hỗn hợp
A. 1d, 2c, 3b, 4a
B. 1b, 2c, 3a, 4d
C. 1a, 2b, 3c, 4d
D. 1c, 2a, 3b, 4d
Câu 3: 1 tấn mía có độ Pol 12% ép ra được 700 kg nước mía có độ pol 16%, hiệu suất ép của quá trình này là
A. 70%
B. 93.3%
C. 52.5%
D. 95.5%
Câu 4: 1 tấn mía có độ Pol 12%, Hàm lượng xơ là 15%, ép ra được 700 kg nước mía có độ pol 16%, hiệu suất ép hiệu chỉnh của quá trình này là bao nhiêu ? cho công thức tính hiệu suất ép hiệu chỉnh quy ra hàm lượng chất xơ của cây mía 12.5% là
A. 72.86%
B. 96.19%
C. 82.86%
D. 97.42%
Câu 5: Cho biết hàm lượng xơ trong mía là 16%, hàm lượng xơ trong bã là 25% thì khối lượng bã thu được từ 1 tấn mía ép là
A. 0.52 tấn
B. 0.64 tấn
C. 0.4 tấn
D. 0.6 tấn
Câu 6: Dung dịch đường có Pol = 54%; Bx = 60% thì lượng đường biểu kiến, lượng nước biểu kiến và AP của dung dịch là
A. CĐường = 46%; CNước = 40% và AP = 60%
B. CĐường = 54%; CNước = 40% và AP = 90%
C. CĐường = 60%; CNước = 40% và AP = 60%
D. CĐường = 54%; CNước = 46% và AP = 90%
Câu 7: Gọi tên các phương pháp ép mía sau trong đó A- Ép khô 1 lần B- Ép khô 2 lần C- Ép khô 3 lần D- Ép thẩm thấu đơn
A. 1B, 2A, 3D, 4C
B. 1D, 2C, 3B, 4A
C. 1C, 2B, 3A, 4D
D. 1A, 2C, 3B, 4D
Câu 8: Cho 4 hệ ép sau, chọn câu trả lời đúng
A. Cả ba phương pháp 1,2,3 đều có hiệu quả ép như nhau
B. Tất cả đều là thẩm thấu đơn
C. Tất cả đều là thẩm thấu kép (thẩm thấu hỗn hợp)
D. Chỉ có phương án 4 là thẩm thấu kép
Câu 9: Trong các phương pháp ép sau, phương pháp nào không phải là ép thẩm thấu đơn
Câu 10: Cho kết quả nghiên cứu sau, với λ là tỷ lệ lượng nước thấm so với lượng xơ, β là Lượng đường thực tế trích được/Lượng đường có thể trích được và HSE là hiệu suất trích. Hãy chọn nhận xét sai
A. Khi thẩm thấu kép 3 lần thì ngay cả trong lý thuyết cũng không thể nào trích ly đường 100%
B. Thẩm thấu nhiều lần làm tăng hiệu quả trích đường
C. Trong mọi trường hợp, lượng nước thẩm thấu sử dụng càng cao càng tốt
D. Cùng số lần thẩm thấu, thẩm thấu kép cho hiệu quả trích ly đường tốt hơn thẩm thấu đơn
Đáp án:
Câu 11: So sánh về nguy cơ đường ngả màu vàng trong quá trình bảo quản của đường trắng RE làm từ 2 quy trình sau
A. Hai quy trình như nhau
B. Quy trình carbonat mau ngả vàng hơn
C. Tùy điều kiện bảo quản
D. Quy trình sulphit mau ngả vàng hơn
Câu 12: Chọn câu trả lời đúng về tẩy màu nước mía bằng than hoạt tính
A. Tẩy màu bằng than hoạt tính thì nên giữ ổn định nhiệt độ thấp để tránh thủy phân đường saccharose
B. Tẩy màu bằng than hoạt tính nên để càng lâu càng tẩy màu tốt
C. pH trước khi tẩy màu bằng than hoạt tính cần lớn hơn 7.0 để tránh thủy phân saccharose
D. Tẩy màu bằng Sulphit sẽ cho đường trắng và không bị chuyển màu theo thời gian bảo quản
Câu 13: Hàm lượng P2O5 cần thiết cho quá trình làm sạch:
A. Không cần bổ sung thêm, trong nước mía có đủ 200-250mg/L
B. Cần bổ sung thêm đến 650mg/L
C. Trong nước mía có khoảng 100 - 300mg/L, bổ sung thêm đến 400 - 450mg/L
D. Không cần bổ sung thêm, trong nước mía có đủ 500-650mg/L
Câu 14: Trong phương pháp sulphit kiềm phản ứng mong muốn xảy ra là:
1 - SO2 tác dụng Ca(OH)2 tạo muối CaSO3;
2 - SO2 tác dụng CaCO3 tạo muối CaSO3 và giải phóng CO2;
3 - SO2 tác dụng với các muối canxi saccarat tạo CaSO3 và giải phóng saccharose;
4 - SO2 tác dụng Ca(OH)2 tạo muối Ca(HSO3)2
A. 3
B. 1 và 3
C. 2 và 3
D. 1
Câu 15: Chọn câu trả lời đúng về cách lọc bùn
A. Bã lọc bùn sẽ được hoàn lưu một phần vào bùn để trợ lọc
B. Khi lọc bằng trống quay chân không, nhiệt độ càng cao, độ nhớt càng giảm nên cần tăng nhiệt độ đến nhiệt độ sôi
C. Lọc bằng phương pháp trống quay chân không sẽ có hiệu suất và năng suất cao hơn lọc bằng máy lọc khung bản
D. Lọc bằng trống quay chân không cần bổ sung thêm bột trợ lọc là đất hoạt tính
Câu 16: Chọn câu trả lời đúng
A. Lượng Ca2+ hòa tan trong dung dịch nước mía trong của quá trình kiềm hóa nhẹ và kiềm hóa mạnh khác biệt nhau
B. Mục đích của sulfit hóa lần 1 và lần 2 đều như nhau là để kết tủa tách loại ion Ca2+
C. Lượng đường bị tổn thất do thủy phân trong quá trình kiềm hóa mạnh nhiều hơn
D. Lượng Mg2+ hòa tan trong dung dịch nước đường tinh lọc của quá trình kiềm hóa nhẹ và kiềm hóa mạnh tương tự nhau
Câu 17: So sánh về hàm lượng chất không đường có trong hỗn hợp sau giai đoạn sulphit hóa lần 2 của 2 quy trình sau
A. Hai quy trình bằng nhau
B. Quy trình sulphit hóa acid cao hơn
C. Tùy điều kiện phản ứng
D. Quy trình sulphit hóa kiềm cao hơn
Câu 18: Trong quy trình sau, đường saccharose bị tổn thất chủ yếu trong giai đoạn nào?
A. Thêm anion để tạo tủa
B. Tẩy màu và thêm anion để tạo tủa
C. Tẩy màu
D. Kiềm hóa
Câu 19: Chọn câu trả lời đúng về quá trình lắng trong nước mía
A. Quá trình lắng trong nước mía sẽ nhanh hơn khi đun sôi nước mía để giảm nhớt
B. Quá trình lắng trong nước mía sẽ nhanh hơn khi bổ sung bột trợ lọc tích điện dương
C. Quá trình lắng trong nước mía để sản xuất đường RE thì cần giữ pH = 7.0 để tránh thủy phân đường saccharose
D. Trong quá trình lắng trong nước mía không xảy ra quá trình thủy phân saccharose
Câu 20: Cùng một năng suất, cột trung hòa sử dụng khí SO2 so với khí CO2
A. Như nhau
B. Dài hơn
C. Ngắn hơn
Câu 21: Trong phương pháp carbonat phản ứng mong muốn xảy ra là:
1 - CO2 tác dụng Ca(OH)2 tạo muối CaCO3 ;
2 - CO2 tác dụng CaSO3 tạo muối CaCO3 và giải phóng SO2;
3 - CO2 tác dụng với các muối canxi saccarat tạo CaCO3 và giải phóng saccharose;
4- CO2 tác dụng Ca(OH)2 tạo muối Ca(HCO3)2
A. 1 và 3
B. 1
C. 2 và 3
D. 3
Câu 22: Chọn câu trả lời đúng: Quá trình trao đổi ion nước mía
A. Để tách loại các ion tan trong nước mà không thể kết tủa bởi pH
B. Để cô đặc nước mía
C. Sau khi qua cột anionit pH nước mía sẽ giảm
D. Sau khi qua cột cationit nồng độ [H+] trong nước mía sẽ giảm
Câu 23: Tác dụng của vôi trong quá trình làm sạch nước mía:
1- Kết hợp với anion của chất không đường tạo kết tủa có tính hấp phụ;
2- Phân hủy hợp chất canxi saccarat;
3- Tăng quá trình lên men đường trong nước mía hỗn hợp;
4- Trung hòa acid có trong nước mía hỗn hợp, hạn chế sự chuyển hóa đường saccharose;
5- Tăng pH, hạn chế sự phân hủy đường khử;
6- Tăng pH giảm ảnh hưởng của vi sinh vật ưa acid
A. 1,2,3,4,5 và 6
B. 1,4 và 6
C. 1, 3 và 5
D. 1,3, 4 và 5
Câu 24: Giải pháp trao đổi ion nào sẽ ít gây thủy phân đường và tiết kiệm năng lượng hơn
A. Cationit trước, anionit sau, nhiệt độ 90oC
B. Cationit trước, anionit sau, nhiệt độ 30oC
C. Anionit trước, cationit sau, nhiệt độ 30oC
D. Anionit trước, cationit sau, nhiệt độ 90oC
Câu 25: Nguyên liệu đường thô
A. Cần có kích thước càng nhỏ càng tốt
B. Kích thước to hay nhỏ không quan trọng mà cần có sự đồng đều
C. Cần có kích thước càng lớn càng tốt
D. Kích thước to hay nhỏ không quan trọng vì đằng nào cũng hòa tan thành dung dịch đường
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



