200+ Trắc nghiệm Kinh tế lao động nâng cao (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế lao động nâng cao có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Kinh tế lao động nâng cao đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Kinh tế lao động nâng cao (có đáp án)
Câu 1. Khi đào tạo, doanh nghiệp chi trả 30 triệu cho 1 lao động. Trong khi đào tạo mỗi lao động sản xuất được 2000 sản phẩm, nếu không tham gia đào tạo họ có thể sản xuất được 3500 sản phẩm. Mỗi sản phẩm có thể bán với giá 10000. Tổng chi phí đào tạo trên mỗi lao động là?
A. 45 triệu.
B. 65 triệu.
C. 35 triệu.
D. 30 triệu.
Câu 2. Trong một thị trường lao động độc quyền mua, nơi mọi áp dụng mức lương tối thiểu mức lương tối thiểu có thể dẫn đến
A. Không thay đổi số việc làm.
B. Số việc làm cao hơn.
C. Số việc làm có thể cao hơn, thấp hơn hoặc không đổi.
D. Số việc làm thấp hơn.
Câu 3. Giả sử rằng trong thời gian đào tạo, một công ty chi 3.000 đô la thực tế cho mỗi học viên vào lao động và tài liệu cho chương trình đào tạo của mình. Mỗi học viên trong chương trình tạo ra sản lượng 2.000 đô la trong kỳ, nhưng có thể tạo ra 3.500 đô la nếu không bận tâm đến các hoạt động đào tạo. Tổng chi phí đào tạo cho mỗi công nhân đối với công ty là bao nhiêu?
A. $ 6,500.
B. $ 1.500.
C. $ 1.000.
D. $ 4,500.
Câu 4. Các bậc cha mẹ đơn thân được cung cấp các chương trình phụ cấp cho con trẻ khi mà trước đây họ chưa nhận được có thể sẽ:
A. Tăng tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của họ.
B. Không điều nào đúng.
C. Tăng số giờ họ làm việc.
D. Giảm tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của họ.
Câu 5. Khi hệ số co giãn của cầu lao động theo tiền công nhận giá trị tuyệt đối là 0,5, thì mức tăng tám phần trăm của tiền công sẽ:
A. Tăng việc làm thêm 4%.
B. Giảm việc làm 4%.
C. Giảm 16% việc làm.
D. Tăng việc làm thêm 16%.
Câu 6. Điều nào sau đây là đúng về kết quả hiệu quả Pareto?
A. Kết quả phải là hoàn toàn tự nguyện.
B. Cả A và B.
C. Kết quả là duy nhất.
D. Kết quả có thể không đáp ứng cảm giác công bằng của xã hội.
Câu 7. Trong một thị trường lao động độc quyền mua
A. Tất cả những điều trên
B. Là những nhà độc quyền trên thị trường đầu rA.
C. Các công ty trả một mức lương cạnh tranh.
D. Các công ty phải đối mặt với đường cung lao động dốc lên.
Câu 8. Dữ liệu từ nhật ký sử dụng thời gian cho thấy đối với nam giới, thời gian làm việc gia đình tăng lên, công việc thị trường giảm và thời gian giải trí tăng trong khoảng thời gian từ năm 1965 đến năm 1981. Giả sử tiền lương thực tế của nam giới tăng trong thời gian này, người ta có thể suy ra rằng
A. Hiệu ứng thay thế giữa công việc hộ gia đình và công việc thị trường chi phối hiệu ứng thu nhập.
B. Hiệu ứng thay thế giữa giải trí và công việc thị trường chi phối hiệu ứng thu nhập.
C. Hiệu ứng thu nhập chi phối các hiệu ứng thay thế xảy ra giữa hộ gia đình và thị trường làm việc và giải trí và công việc thị trường.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Câu 9. Lý thuyết về sản xuất hộ gia đình giả định rằng gia đình thu được tiện ích (sự hài lòng) từ:
A. Giải trí, hàng hóa (ví dụ, bữa ăn, một ngôi nhà sạch sẽ, sự phát triển của trẻ em) được sản xuất bởi gia đình và hàng hóa được mua với thu nhập của gia đình.
B. Mức lương.
C. Thời gian dành cho việc nhà.
D. Thu nhập
Câu 10. Trong một thị trường lao động độc quyền mua
A. Chi phí biên của đường lao động là đường cung lao động.
B. Không có một số lượng lao động tối đa hóa lợi nhuận mà công ty nên thuê.
C. Chi phí biên của đường lao động nằm trên đường cung lao động.
D. Sản phẩm doanh thu cận biên của đường lao động nhất thiết sẽ nằm ngang.
Câu 11. Nếu tất cả các công việc như nhau và ở cùng một địa điểm người lao động sẽ tìm kiếm công việc:
A. có nhiều ứng viên nhất.
B. có tiền công cao nhất.
C. có ít ứng viên nhất.
D. có nhiều vị trí tuyển dụng nhất.
Câu 12. Câu nào sau đây là đúng về giới hạn ngân sách trong mô hình cung lao động hộ gia đình?
A. Độ dốc bằng với với mức thu nhập không từ lao động.
B. Điểm cao nhất của đường này bằng với mức tiền công.
C. Tất cả những điều này đều đúng.
D. Nó cho biết lượng hàng hóa tối đa và dịch vụ mà gia đình có thể mua trên thị trường cho mỗi mức thời gian phân bổ nhất định cho việc làm trên thị trường và việc nhà.
Câu 13. Giả sử đường cung lao động trên thị trường là tuyến tính, đường chi phí biên của lao động cho một công ty độc quyền mua không phân biệt (trả cho tất cả người lao động một mức lương như nhau sẽ)
A. Có hệ số chặn thấp hơn và độ dốc lớn hơn so với đường cung lao động.
B. Có hệ số chặn thấp hơn và cùng độ dốc khi so với đường cung lao động.
C. Có hệ số chặn cao hơn và cùng độ dốc so với đường cung lao động.
D. Có cùng hệ số chặn và độ dốc lớn hơn so với đườngcung lao động.
Câu 14. Một công ty độc quyền thuê lao động không phân biệt đang trả cho 10 công nhân mức lương 10 đô la một giờ. Để thuê một công nhân thứ 11, công ty phải tăng lương lên 10,50 đô la một giờ. Chi phí biên (mỗi giờ) của việc thuê công nhân thứ 11 là bao nhiêu?
A. $ 20,50
B. $ 10,50
C. $ 15,50
D. $ 5,50
Câu 15. Một đội bóng rổ hứa hẹn sẽ trả cho cầu thủ hàng đầu của mình khoản tiền thưởng 1 triệu cho việc ký kết cùng với đội. Người chơi nhận được 250.000 bây giờ và 250.000 mỗi năm trong ba năm tới. Giả sử lãi suất là 6%, giá trị hiện tại của luồng thanh toán này là
A. 943.396.
B. 918,253.
C. 925,251.
D. 1,093,654.
Câu 16. Khi ta di chuyển xuống (bên phải) một đường cầu lao động tuyến tính, điều gì sẽ xảy ra với giá trị tuyệt đối của hệ số co giãn của cầu?
A. Giảm dần.
B. Không thay đổi dọc theo đường cầu tuyến tính.
C. Tăng dần.
D. Nó bằng không tại điểm giữA.
Câu 17. Tác động thay thế của sự thay đổi tiền lương có xu hướng lớn hơn trong mô hình sản xuất hộ gia đình so với trong mô hình lựa chọn lao động / giải trí của cá nhân vì:
A. Một số loại hàng hóa và dịch vụ được mua có thể dễ dàng bù đắp cho sản xuất gia đình bị mất thời gian.
B. Thời gian sản xuất hộ gia đình và công việc thị trường có thể được coi là những sản phẩm thay thế hoàn hảo cho một số người lao động, đặc biệt là phụ nữ.
C. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.
D. Hàng hóa đã mua và thời gian giải trí có thể được sử dụng theo kiểu bổ sung.
Câu 18. Điều nào sau đây là một ví dụ về đào tạo cụ thể?
A. Đào tạo về xử lý văn bản.
B. Chương trình đào tạo của NASA về cách vận hành một robot trị giá hàng triệu đô la được thiết kế để thu thập các mẫu đất trên sao HỏA.
C. Một hiệp hội được tổ chức bởi các công ty trên khắp thế giới về "Nghi thức kinh doanh đúng đắn trong thị trường quốc tế."
D. Một loạt các hội thảo về "Đối phó với khách hàng bất mãn."
Câu 19. Những công nhân được đào tạo cụ thể sẽ có khuynh hướng rời bỏ công ty khi:
A. công ty sử dụng phân biệt thống kê.
B. công ty sử dụng chiến lược thị trường lao động nội bộ
C. lương sau đào tạo thấp hơn sản phẩm cận biên của họ tại công ty.
D. giá trị hiện tại của toàn bộ chương trình bồi thường không tương đương với những gì có thể kiếm được ở nơi khác.
Câu 20. Từ monopsony có nghĩa là
A. Một người bán
B. Một thị trường
C. Một người mua
D. Một mặt hàng
Câu 21. Trong mô hình sản xuất hộ gia đình mà cả hai vợ chồng đều làm việc, nếu người vợ tăng giờ làm việc trên thị trường thì chồng sẽ có xu hướng làm việc thị trường ít hơn nếu:
A. Anh ấy và vợ bổ sung cho nhau trong việc tiêu dùng các mặt hàng gia dụng.
B. Vợ chồng anh là những người bổ sung trong sản xuất gia đình.
C. Năng suất cận biên của anh ta trong sản xuất hộ gia đình tăng lên.
D. Ba đáp án còn lại đều sai.
Câu 22. Khi lương của người vợ tăng lên so với người chồng, điều gì sẽ xảy ra đối với các lựa chọn nguồn cung lao động trong hộ gia đình?
A. Phụ nữ sẽ đảm nhận tương đối nhiều công việc gia đình và chợ búa hơn.
B. Phụ nữ sẽ đảm nhận tương đối nhiều công việc thị trường hơn và người chồng sẽ đảm nhận công việc gia đình tương đối nhiều hơn.
C. Cả người chồng và người vợ sẽ dành nhiều giờ giải trí hơn mỗi tuần.
D. Người chồng sẽ đảm nhận tương đối nhiều công việc thị trường hơn và giữ nguyên khối lượng công việc gia đình tương đối.
Câu 23. Những người lao động bỏ lực lượng lao động vì họ tin rằng việc làm quá đáng sợ và không có giá trị tìm việc được các nhà kinh tế phân loại là:
A. "Những người lao động thoái chí"
B. "Người bỏ cuộc"
C. "Người không có năng lực"
D. "Người thất nghiệp"
Câu 24. Những yếu tố khác không đổi, điều nào sau đây sẽ làm cho hệ số co giãn của cầu lao động theo tiền lương cao hơn?
A. Độ co giãn của cầu theo giá thấp
B. Việc cung cấp các yếu tố đầu vào khác rất kém co giãn
C. Các yếu tố sản xuất khác có thể dễ dàng thay thế cho lao động
D. Chi phí lao động là một phần nhỏ trong tổng chi phí
Câu 25. Đâu không phải chi phí bán cố định?
A. Chi phí liên quan đến việc đào tạo hội nhập.
B. Đóng góp của người sử dụng lao động vào bảo hiểm xã hội.
C. Tiền công giờ doanh nghiệp trả.
D. Chi phí liên quan đến các phúc lợi hưu trí.
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



