200+ Trắc nghiệm Lý luận TDTT (có đáp án)

Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Lý luận TDTT có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Lý luận TDTT đạt kết quả cao.

200+ Trắc nghiệm Lý luận TDTT (có đáp án)

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Quảng cáo

Câu 1: Đại hội Olympic cổ đại đầu tiên được tổ chức vào năm nào trước công nguyên?

A. 775.

B. 776.

C. 777.

D. 778.

Câu 2: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục vào thời gian nào?

A. 26/3/1946.

B. 27/3/1946.

C. 26/3/1947.

D. 27/3/1947.

Quảng cáo

Câu 3: Chương trình đào tạo cho sinh viên chính quy của trường đại học Bách Khoa Hà Nội, môn GDTC được quy định bao nhiêu tiết?

A. 90.

B. 120.

C. 150.

D. 180.

Câu 4: Đường, đạm, chất béo... là nguồn cung cấp cho sự sống của con người, khi hoạt động vận động, năng lượng đầu tiên được huy động từ chất nào?

A. Mỡ (Lipit).

B. Đường (Gluxit).

C. Đạm.

D. Muối và nước.

Câu 5: Trong các hoạt động kéo dài, công suất lớn khi đường đã cạn, năng lượng chính để duy trì hoạt động của con người được lấy từ chất nào?

Quảng cáo

A. Mỡ (Lipit).

B. Đường (Gluxit).

C. Đạm.

D. Muối và nước.

Câu 6: Máu là một chất lỏng đặc biệt, khối lượng máu toàn phần chiếm bao nhiêu % trọng lượng cơ thể?

A. 5 – 6%.

B. 6 – 7%.

C. 7 – 8%.

D. 8 – 9%.

Câu 7: Kỹ năng vận động được hình thành theo 3 giai đoạn, sau một thời gian lặp lại hưng phấn tập trung ở những vùng nhất định trên vỏ não cần thiết cho vân động, các động tác thừa mất đi, động tác hợp lý nhịp nhàng.

Đây là giai đoạn nào?

A. Giai đoạn lan tỏa.

B. Giai đoạn tập trung.

C. Giai đoạn tự động hóa.

Quảng cáo

Câu 8: Sức nhanh là khả năng phản ứng và thực hiện động tác:

A. Với cường độ lớn nhất.

B. Với thời gian lớn nhất.

C. Với biên độ lớn nhất.

D. Với tốc độ cao.

Câu 9: Bài tập nào dưới đây để phát triển sức nhanh?

A. Bơi 400 – 800m.

B. Chạy 800m.

C. Chạy 30m, 60m, 80m, 100m.

D. Chèo thuyền 5000m.

Câu 10: Sức mạnh của con người là khả năng khắc phụ lực đối kháng bên ngoài hoặc đối kháng lại nó bằng:

A. Sự nỗ lực ý chí.

B. Sự nỗ lực tối đa của người tập.

C. Sự nỗ lực của cơ bắp.

Câu 11: Bài tập nào dưới đây để phát triển sức mạnh?

A. Bơi 400 – 800m.

B. Nằm sấp chống đẩy, bật cóc 30m.

C. Đua xe đạp đường trường.

D. Chạy 1500m.

Câu 12: Nguyên tắc thích hợp và cá biệt hóa nói đến việc tập luyện TDTT phải phù hợp với:

A. Lứa tuổi.

B. Giới tính.

C. Sức khỏe, trình độ thể lực.

D. Cả 3 yếu tố trên.

Câu 13: Nguyên tắc tăng tiến nói đến việc tập luyện TDTT phải là quá trình:

A. Tăng nhanh LVĐ.

B. Liên tục tăng LVĐ trong tập luyện.

C. Tăng LVĐ liên tục và từ từ.

Câu 14: Hiện tượng choáng trọng lực xảy ra do nguyên nhân nào dưới đây?

A. VĐV mệt mỏi, tập luyện quá sức.

B. VĐV bị hạ đường huyết đột ngột.

C. VĐV về đích dừng lại đột ngột làm hạn chế lưu thông máu về tim, gây thiếu oxy lên não.

D. Do điều kiện tập luyện nắng, nóng quá gây nên.

Câu 15: Để cấp cứu người bị say năng cần phải làm gì?

A. Đưa người ta vào chỗ thoáng mát, nới lỏng quần áo ra.

B. Dùng khăn ướt lau người và đầu chán.

C. Cho nạn nhân uống nước chè đường hoặc chanh muối.

D. Cả ba đáp án trên.

Câu 16: Trong hoạt động TDTT khi bị va chạm mạnh gây bầm dập phần cơ bắp, cần thiết phải xử lý như thế nào?

A. Dùng ngay thuộc xoa bóp, dầu nóng xoa vào chỗ bầm tím.

B. Dan ngay thuốc salonpas.

C. Chườm lạnh 1 – 2 ngày đầu rồi mới dùng thuốc xoa bóp.

Câu 17: Khi cấp cứu người bị suy hô hấp trong các trường hợp bị điện giật, chết đuối, chấn thương sọ não cần phải hà hơi thổi ngạt với tần só nào sau đây?

A. 10 – 15 lần/phút.

B. 16 – 20 lần/phút.

C. 60 – 70 lần/ phút.

D.80 – 90 lần/phút.

Câu 18: Sử dụng phương pháp nào sau đây để kiểm tra mức độ phát triển thể lực:

A. Phương pháp quan sát.

B. Phương pháp nhân trắc.

C. Cả 2 phương án trên.

Câu 19: Công thức tính QVC?

A. QVC= Chiều cao(cm) – (Vòng ngực hít vào + Vòng đùi thuận + Vòng cánh tay co).

B. QVC= h – (P + V).

C. QVC= Chiều cao(cm) + Vòng ngực hít vào + Vòng đùi thuận + Vòng cánh tay co.

Câu 20: Phương pháp nào dưới đây của Test Haward thể hiện chức năng tim mạch trung bình

A. H= 56 – 64.

B. H > 99.

C. H= 65 – 79.

Câu 21: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục vào thời gian nào?

A. 27/3/1946.

B. 27/3/1947.

C. 27/3/1948.

D. 27/3/1949.

Câu 22: Bộ máy vận động bao gồm?

A. Xương, cơ quan hô hấp.

B. Xương, hệ tuần hoàn.

C. Xương, cơ, dây chằng.

D. Xương, sư tra đổi chất.

Câu 23: Trong nguyên tắc tự giác tích cực, để tạo ra động cơ cho người học, động cơ đó được biểu hiện như thế nào?

A. Sự khát khao vươn tới cái đẹp.

B. Tìm hiểu ý nghĩa chân chính của TDTT + A.

C. Sự khát khao vươn tới đẳng cấp TDTT.

D. Nhận thức hứng thú về TDTT + C.

Câu 24: Sau khi kiểm tra các chức năng hoạt động của các cơ quan trong cơ thể, chức năng nào sau đây quyết định đến khả năng vận động và khả năng thích ứng của cơ thể với vận động?

A. Chức năng hệ tim mạch.

B. Chức năng hệ hô hấp.

C. Chức năng hệ trao đổi chất.

D. Chức năng hệ thần kinh.

Câu 25: Hãy điền từ còn khuyết để hoàn thiện khái niệm về giáo dục Sức nhanh trong các tố chất thể lực của TDTT? Sức nhanh là một tổ hợp thuộc tính chức năng của con người. Nó quy định chủ yếu và trực tiếp đặc tính tốc độ ................................... cũng như thời gian phản ứng vận động.

Câu 26: Nhu cầu “nước” của một người trong một ngày khoảng bao nhiêu lít nước?

A. 1 - 1,5 lít.

B. 1,5 – 2 lít.

C. 2 – 2,5 lít.

D. 2,5 – 3 lít.

Câu 27: Để cấp cứu người bị say năng trong tập luyện TDTT cần phải làm gì?

A. Đưa người ta vào chỗ thoảng mát, nới lỏng quần áo ra. Dùng khăn ướt lau người và đầu chán, cho uống dung dịch ozeron. Nếu nặng nữa nhanh chóng đưa đi bệnh viện.

B. Đưa người ta vào chỗ thoáng mát, nới lỏng quần áo ra, dùng khăn ướt lau người và đầu chán, nếu nặng nữa nhanh chóng đưa đi bệnh viện.

C. Đưa người ta vào chỗ thoáng mát, nới lỏng quần áo ra, cho uống dung dịch ozeron, nếu nặng nữa nhanh chóng đưa đi bệnh viện.

D. Đưa người ta vào chỗ thoáng mát, nới lỏng quần áo ra, dùng khăn ướt lau người và đầu chán, cho uống dung dịch ozeron.

Câu 28: Đoàn thể thao Việt Nam lần đầu tiên tham gia đấu trường Olympic vào năm nào?

A. Olympic 1972 tại Munich (Đức).

B. Olympic 1976 tại Montreal (Canada).

C. Olympic 1980 tại Mát – xcơ – va (Nga).

D. Olympic 1984 tại Los Angeles (Mỹ).

Câu 29: Triệu chứng: Đau ở vùng khớp bị thương, sưng tấy đỏ vì khớp có dịch và máu, giảm khả năng hoạt động của khớp, là chấn thương nào trong tập luyện và thi đấu TDTT gây nên?

A. Chạm thương.

B. Biến dạng bao khớp.

C. Sai khớp.

D. Bong gân.

Câu 30: Nguyên tắc tăng dần yêu cầu nói đến việc tập luyện TDTT phải là quá trình?

A. Tăng nhanh LVĐ.

B. Liên tục tăng LVĐ trong tập luyện.

C. Tăng LVĐ liên tục và từ từ.

D. Tăng thời gian thực hiện bài tập.

................................

................................

................................

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác