Top 4 Đề thi Vật Lí lớp 10 Giữa học kì 1 có đáp án



Phần dưới là danh sách Top 4 Đề thi Vật Lí lớp 10 Giữa học kì 1 có đáp án. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra Vật Lí lớp 10.

Mục lục Đề thi Vật Lí lớp 10 Giữa học kì 1

Quảng cáo

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 (Đề số 1)

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Trong chuyển động thẳng đều

 A. quãng đường đi tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

 B. tọa độ x không phụ thuộc vào cách chọn gốc toạ độ.

 C. quãng đường đi được không phụ thuộc vào vận tốc v.

 D. quãng đường đi được s phụ thuộc vào mốc thời gian.

Câu 2: Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, véctơ gia tốc Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3) có tính chất nào sau đây

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Câu 3: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều:

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Câu 4: Công thức liên hệ giữa vận tốc ném lên theo phương thẳng đứng và độ cao cực đại đạt được là:

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Quảng cáo

Câu 5: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t; (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ). Toạ độ ban đầu và vận tốc chuyển động của chất điểm là

 A. 0 km và 60 km/h

 B. 0 km và 5 km/h

 C. 5 km và 5 km/h

 D. 5 km và 60 km/h

Câu 6: Chỉ ra câu sai. Chuyển động tròn đều có các đặc điểm sau:

 A. Tốc độ góc không đổi

 B. Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm

 C. Vectơ vận tốc không đổi

 D. Quỹ đạo là đường tròn.

Câu 7: Một ô tô chạy trên đường thẳng. Ở 1/3 đoạn đầu của đường đi, ô tô chạy với tốc độ 40 km/h, ở 2/3 đoạn sau của đường đi, ô tô chạy với tốc độ 60 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là

 A. 120/7 km/h.

 B. 360/7 km/h.

 C. 55 km/h.

 D. 50 km/h.

Câu 8: Một ca nô đi trong mặt nước yên lặng với vận tốc 16 m/s, vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 2 m/s. Góc giữa vectơ vận tốc của ca nô đi trong nước yên lặng và vectơ vận tốc của dòng nước là α (0 < α < 180°). Độ lớn vận tốc của ca nô so với bờ có thể là

 A. 20 m/s.

 B. 2 m/s.

Quảng cáo

 C. 14 m/s.

 D. 16 m/s.

Câu 9: Chọn câu đúng trong các câu sau:

 A. Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng đều.

 B. Vật càng nặng gia tốc rơi tự do càng lớn.

 C. Gia tốc rơi tự do thay đổi theo độ cao và vĩ độ địa lý.

 D. Trong chân không viên bi sắt rơi nhanh hơn viên bi ve có cùng kích thước

Câu 10: Trong các đồ thị sau đây, đồ thị nào có dạng của vật chuyển động thẳng đều?

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

 A. Đồ thị a

 B. Đồ thị b và d

 C. Đồ thị a và c

 D. Các đồ thị a, b và c đều đúng.

Câu 11: Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều:

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Câu 12: Chọn câu sai

Một vật chuyển động tròn đều

 A. Quay một vòng mất thời gian là một chu kỳ.

 B. Số vòng quay trong một chu kỳ gọi là tần số.

 C. Tốc độ góc luôn không đổi.

 D. Tốc dài luôn không đổi.

Phần II: Tự luận

Câu 1 (2 điểm): Kim giờ của một đồng hồ dài bằng 3/4 kim phút. Tìm tỉ số giữa tốc độ dài của đầu mút hai kim.

Câu 2 (2 điểm): Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14km/h so với mặt nước. Nước chảy với tốc độ 9km/h so với bờ. Một em bé đi từ đầu thuyền đến cuối thuyền với vận tốc 6km/h so với thuyền. Hỏi với vận tốc của em bé so với bờ?

Câu 3 (2 điểm): Một viên đạn pháo nổ ở độ cao 100m thành 2 mảnh: mảnh A có vận tốc v1 = 60 m/s hướng thẳng đứng lên trên và mảnh B có vận tốc v2 = 40m/s hướng thẳng đứng xuống dưới. Tính khoảng cách giữa 2 mảnh đó sau 0,5 s kể từ lúc đạn nổ.

Đáp án & Hướng dẫn giải

Phần I: Trắc nghiệm

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Câu 1: Chọn A.

Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc không thay đổi theo thời gian nên quãng đường đi được của vật được xác định bằng công thức: s = v.t

Do đó quãng đường đi tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

Câu 2: Chọn D.

Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, véctơ gia tốc Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Câu 3: Chọn B.

Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều:

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Câu 4: Chọn B.

Khi ném vật lên theo phương thẳng đứng, vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -g (chọn chiều dương hướng lên).

Gốc thời gian là lúc ném vật với vận tốc v0.

Vật lên cao cực đại khi vận tốc của vật v = 0.

Áp dụng công thức độc lập ta có: v2 – v02 = 2.a.s

Thay v = 0, a = -g ta suy ra v02 = 2gh.

Câu 5: Chọn D.

Từ phương trình tổng quát của chuyển động thẳng đều: x = x0 + v0.t

Suy ra x0 = 5 km và v0 = 60 km/h.

Câu 6: Chọn C.

Chuyển động tròn đều có quỹ đạo là đường tròn và tốc độ góc không đổi. Vectơ vận tốc có chiều luôn thay đổi nhưng độ lớn không thay đổi theo thời gian.

Câu 7: Chọn B.

Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Trong đó: t1 là thời gian ô tô đi hết 1/3 đoạn đường đầu: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

t2 là thời gian ô tô đi đoạn đường còn lại: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Câu 8: Chọn D.

Vận tốc của ca nô so với bờ lớn nhất khi α = 0 => vmax = 16 + 2 = 18 m/s;

và nhỏ nhất khi α = 180° ⟹ vmin = 16 – 2 = 14 m/s

Do vậy khi 0 < α < 180° thì 14 m/s < v < 18 m/s => v = 16 m/s là giá trị có thể có của độ lớn vận tốc ca nô so với bờ.

Câu 9: Chọn C.

Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Gia tốc rơi tự do Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3) không phụ thuộc khối lượng của vật, chỉ phụ thuộc vĩ độ địa lí, độ cao và cấu trúc địa chất nơi đo nó nên ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc.

Câu 10: Chọn D.

Trong chuyển động thẳng đêu, vận tốc v không thay đổi về độ lớn, phương và chiều.

Trong đồ thị (v, t) đường biểu diễn là đường thẳng song song với trục Ot.

Trong đồ thị (x, t) đồ thị biểu diễn là đường thẳng có hệ số góc khác 0.

Do vậy các đồ thị a, b và c đều đúng.

Câu 11: Chọn D.

Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Câu 12: Chọn B.

Số vòng quay trong một đơn vị thời gian gọi là tần số.

Phần II: Tự luận

Câu 1 (2 điểm):

Xét khoảng thời gian 1 giờ thì kim phút quay được 1 vòng, kim giờ quay được 30° = π/6 rad.

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Câu 2 (3 điểm): Gọi thuyền là vật 1; nước là vật 2; bờ là vật 3, em bé là 4

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Chọn chiều dương là chiều chuyển động ngược dòng của thuyền. Khi đó:

v12 = 14 km/h > 0; v23 = - 6km/h (vì Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3) ngược chiều dương)

Vận tốc của thuyền so với bờ: v13 = 14 + (-9) = 5km/h.

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

v41 = - 6km/h < 0 (vì em bé chuyển động ngược chiều với chiều chuyển động của thuyền nên Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3) ngược chiều dương)

Vận tốc của em bé so với bờ: v43 = -6 + 5 = - 1 km/h < 0 nên em bé chuyển động theo chiều âm so với bờ (cùng chiều với chiều chuyển động của thuyền).

Câu 3 (2 điểm):

Chọn gốc tọa độ tại vị trí đạn nổ, chiều dương hướng thẳng lên trên và gốc thời gian là lúc đạn nổ. Phương trình chuyển động của 2 mảnh A và B là:

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 3)

Khoảng cách H giữa 2 mảnh sau 0,5 s là : H = |yA – yB| = 100 . 0,5 = 50 m.

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 (Đề số 2)

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Có hai lực đồng quy có độ lớn bằng 10 N và 15 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực ?

 A. 26 N.

 B. 16 N.

 C. 2 N.

 D. 1 N.

Câu 2: Định luật I Niutơn cho biết:

 A. dưới tác dụng của lực, các vật chuyển động như thế nào.

 B. mối liên hệ giữa lực tác dụng và khối lượng của vật.

 C. nguyên nhân của chuyển động.

 D. nguyên nhân của trạng thái cân bằng của các vật.

Câu 3: Trường hợp nào sau đây có liên quan đến quán tính?

 A. Chiếc bè trôi trên sông.

 B. Vật rơi trong không khí.

 C. Giũ quần áo cho sạch bụi.

 D. Vật rơi tự do.

Câu 4: Định luật II Niutơn cho biết:

 A. lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.

 B. mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.

 C. mối liên hệ giữa lực tác dụng, khối lượng riêng và gia tốc của vật.

 D. lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.

Câu 5: Đặt một cốc đầy nước lên trên tờ giấy học trò. Tác dụng rất nhanh một lực F theo phương nằm ngang của tờ giấy thì hiện tượng gì sẽ xảy ra với tờ giấy và cốc nước

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

 A. Tờ giấy rời khỏi cốc nước mà nước vẫn không đổ.

 B. Tờ giấy chuyển động về một hướng, cốc nước chuyển động theo hướng ngược lại.

 C. Tờ giấy chuyển động và cốc nước chuyển động theo.

 D. Tờ giấy bị đứt ở chỗ đặt cốc nước.

Câu 6: Lực tác dụng và phản lực của nó luôn:

 A. khác nhau về bản chất.

 B. xuất hiện và mất đi đồng thời.

 C. cùng hướng với nhau.

 D. cân bằng nhau.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng.

 A. Càng lên cao thì gia tốc rơi tự do càng nhỏ.

 B. Để xác định trọng lực tác dụng lên vật người ta dùng lực kế.

 C. Trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ với trọng lượng của vật.

 D. Trọng lượng của vật không phụ thuộc vào trạng thái chuyển động của vật đó.

Câu 8: Gọi R là bán kính Trái Đất, g là gia tốc trọng trường, G là hằng số hấp dẫn. Biểu thức nào sau đây cho phép xác định khối lượng Trái Đất?

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

Câu 9: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10 cm và có độ cứng 40 N/m. Giữ cố định một đầu và tác dụng vào đầu kia một lực 1 N để nén lò xo. Chiều dài của lò xo khi bị nén là

 A. 5 cm.

 B. 15 cm.

 C. 10 cm.

 D. 7,5 cm.

Câu 10: Lí do chính khi ô tô đi qua những đoạn đường có khúc cua thì phải đi chậm lại là

 A. để ô tô không bị văng về phía tâm khúc cua.

 B. để lực hướng tâm cần thiết giữ ô tô chuyển động tròn không quá lớn.

 C. để lái xe có thể quan sát xe đi ngược chiều.

 D. để tăng lực ma sát nghỉ cực đại giữ ô tô không bị văng ra khỏi đường.

Câu 11: Một vật chuyển động trên mặt phẳng ngang, đại lượng nào sau đây không ảnh hưởng đến gia tốc chuyển động của vật?

 A. vận tốc ban đầu của vật.

 B. Độ lớn của lực tác dụng.

 C. Khối lượng của vật.

 D. Gia tốc trọng trường.

Câu 12: Một vật có khối lượng m = 4 kg đang ở trạng thái nghỉ được truyền một hợp lực F = 8N. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 5s đầu bằng

 A. 30 m.

 B. 25 m.

 C. 5 m.

 D. 50 m.

Câu 13: Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là:

 A. một trong các lực tác dụng lên vật.

 B. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật.

 C. thành phần của trọng lực theo phương hướng vào tâm quỹ đạo.

 D. nguyên nhân làm thay đổi độ lớn của vận tốc.

Câu 14: Trong hệ quy chiếu chuyển động thẳng với gia tốc Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4), lực quán tính xác định bởi biểu thức:

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

Phần II: Tự luận

Bài 1 (3 điểm): Một vật có khối lượng 1,2kg đặt trên sàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt sàn là μ = 0,2. Vật bắt đầu được kéo đi bằng lực 6N theo phương nằm ngang.

a) Tính vận tốc và quãng đường vật đi được sau 3s đầu tiên.

b) Sau 3s đó lực F ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật còn đi tiếp cho đến khi dừng lại. Lấy g = 10m/s2.

Bài 2 (2 điểm): Một vật được ném ngang từ độ cao 65m. Sau khi chuyển động được 2 giây, vectơ vận tốc của vật hợp với phương ngang một góc 30°.

a) Tính vận tốc đầu của vật.

b) Thời gian chuyển động của vật.

c) Tầm bay xa của vật. Lấy g = 10m/s2.

Bài 3 (2 điểm): Một vật có khối lượng 20kg được treo vào một sợi dây chịu được lực căng đến 210N. Nếu cầm dây mà kéo vật chuyển động lên cao với gia tốc 0,25m/s2 thì dây có bị đứt không? Lấy g = 10m/s2.

Đáp án & Hướng dẫn giải

Phần I: Trắc nghiệm

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

Câu 1: Chọn B.

Hợp lực F có giới hạn: |F1 - F2| ≤ F ≤ |F1 + F2| → 5 N ≤ F ≤ 25 N

Câu 2: Chọn D.

Nội dung của định luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực cân bằng thì nó sẽ giữ yên trạng thái đứng yên nếu đang đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

→ Định luật I Niutơn cho biết nguyên nhân của trạng thái cân bằng của các vật.

Câu 3: Chọn C

Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

→ Trường hợp “Giũ quần áo cho sạch bụi” có liên quan đến quán tính.

Câu 4: Chọn A.

Nội dung định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

→ Định luật II Niutơn cho biết lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.

Câu 5: Chọn A.

Hiện tượng xảy ra là tờ giấy rời khỏi cốc nước mà nước vẫn không đổ. Do khi tác dụng lực trong thời gian ngắn do quán tính chiếc cốc không kịp thay đổi vận tốc tức là vận tốc vẫn giữ nguyên (bằng 0).

Câu 6: Chọn B.

Trong định luật III Niu – tơn, lực và phản lực có những đặc điểm:

+ Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

+ Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy được gọi là hai lực trực đối.

Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

Câu 7: Chọn A.

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

=> Càng lên cao thì gia tốc rơi tự do càng nhỏ.

Câu 8: Chọn A.

Trọng lực mà Trái Đất tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất với vật đó.

Độ lớn của trọng lực (tức trọng lượng): Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4) với m là khối lượng của vật, h là độ cao của vật so với mặt đất, M và R là khối lượng và bán kính của Trái Đất.

Mặc khác, ta có: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

- Nếu vật ở gần mặt đất Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4) thì Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

Câu 9: Chọn D.

Ta có: F = k.Δℓ độ biến dạng của lò xo là Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

Chiều dài của lò xo khi bị nén là ℓ = ℓ0 – Δℓ = 10 – 2,5 = 7,5 cm.

Câu 10: Chọn B.

Khi ô tô qua những khúc cua thì lực ma sát đóng vai trò là lực hướng tâm.

Fht = m.v2/r; Fms = μmg

Để ô tô không bị trượt thì Fht ≤ Fms.

Nếu đến chỗ rẽ mà ô tô chay nhanh (v lớn) thì lực ma sát nghỉ cực đại không đủ lớn để đóng vai trò lực hướng tâm giữ ô tô chuyển động tròn, nên ô tô sẽ trượt li tâm văng ra khổi đường dễ gây tai nạn.

Câu 11: Chọn A.

Vận tốc ban đầu không ảnh hưởng đến gia tốc của vật.

Câu 12: Chọn B.

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

Quãng đường vật đi được trong 5s đầu tiên là Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

Câu 13: Chọn B.

Vật chuyển động tròn đều có gia tốc hướng tâm, theo định luật II Niu-tơn thì phải có lực tác dụng lên vật để gây ra gia tốc đó. Như vậy lực hay hợp lực của các lực tác dụng vào vật chuyển động tròn đều theo phương hướng tâm và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.

Câu 14: Chọn C.

Biểu thức của lực quán tính Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

Phần II: Tự luận

Bài 1 (3 điểm): Theo phương ngang, vật chịu tác dụng của 2 lực: Lực kéo và lực ma sát trượt. Chọn chiều dương là chiều chuyển động, ta có: F – Fms = ma.

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

a) Vận tốc tại t = 3s: v = at = 3.3 = 9m/s2.

Quãng đường vật đi được sau 3s: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

b) Sau khi lực Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4) ngừng tác dụng, vật chỉ còn chuyển động dưới tác dụng của lực ma sát trượt, gia tốc của vật: a’ = - μg = - 0,2.10 = - 2 m/s2.

Quãng đường đi được cho đến khi dừng: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

Bài 2 (2 điểm):

a) Vận tốc ban đầu của vật vo = vx.

Tại thời điểm t = 2s: vy = gt = 10.2 = 20m/s.

Mặt khác ta biết rằng: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

b) Thời gian chuyển động Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

c) Tầm bay xa: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 4)

Bài 3 (2 điểm):

Sử dụng định luật II Niutơn thu được kết quả : T = P + ma = m(g +a).

Thay số ta được: T = 20(10 + 0,25) = 205N.

Sức căng của dây khi vật chuyển động nhỏ hơn 210N nên dây không bị đứt.

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Vật lí lớp 10 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




2005 - Toán Lý Hóa