10+ Đề thi Vật Lí 10 Học kì 2 năm 2026 (có đáp án)
Để ôn luyện và làm tốt các bài thi Vật Lí 10, dưới đây là 10+ Đề thi Vật Lí 10 Học kì 2 năm 2026 theo cấu trúc mới sách mới có đáp án, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi Vật Lí 10.
10+ Đề thi Vật Lí 10 Học kì 2 năm 2026 (có đáp án)
Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
Đề thi Vật Lí 10 Học kì 2 (Giáo viên VietJack)
Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 (cả nước)
Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 năm 2025-2026 trường THPT Xuyên Mộc (Tp.HCM))
Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 năm 2024-2025 trường THPT Kẻ Sặt (Hải Dương)
Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 năm 2024-2025 trường THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam)
Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 năm 2024-2025 trường THPT Gio Linh (Quảng Trị)
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức
Năm học ...
Môn: Vật Lí 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
Câu 1. Biểu thức xác định động năng của một vật có khối lượng m và đang chuyển động với vận tốc là
A. .
B. Wđ = mv.
C. .
D. Wđ = mv2.
Câu 2. “Khi cho một vật rơi tự do từ độ cao A xuống B”, chọn gốc thế năng tại mặt đất, bỏ qua mọi ma sát. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thế năng tại B lớn hơn thế năng tại A.
B. Cơ năng tăng dần trong quá trình rơi từ A đến B.
C. Động năng tại A lớn hơn động năng tại B.
D. Cơ năng không đổi trong suốt quá trình rơi từ A đến B.
Câu 3. Ba quả bóng giống hệt nhau được ném ở cùng một độ cao như hình bên. Quả bóng (1) được ném theo phương thẳng đứng, quả bóng (2), (3) được ném xiên lên trên. Các quả bóng được ném với cùng tốc độ đầu. Bỏ qua lực cản của không khí, chọn mốc thế năng tại mặt đất. So sánh tốc độ khi chạm đất của ba quả bóng.
A. v1 > v2 > v3.
B. v1 < v2 < v3.
C. v2 < v1 < v3.
D. v1 = v2 = v3.
Câu 4. Động lượng là một đại lượng
A. vector.
B. vô hướng.
C. luôn dương.
D. luôn dương hoặc bằng 0.
Câu 5. Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
A. Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
B. Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
C. Viên đạn xuyên qua tấm bia trên đường bay của nó.
D. Quả bóng rổ đập xuống sân thi đấu.
Câu 6. Một vật chuyển động tròn đều thì
A. vectơ vận tốc luôn luôn không đổi.
B. vectơ vận tốc không đổi về hướng.
C. vectơ vận tốc có độ lớn không đổi và có phương tiếp tuyến với quỹ đạo.
D. vectơ vận tốc có độ lớn không đổi và hướng vào tâm quỹ đạo.
Câu 7. Dùng hai lò xo để treo hai vật có cùng khối lượng (trong giới hạn đàn hồi), lò xo bị dãn nhiều hơn thì độ cứng
A. lớn hơn.
B. nhỏ hơn.
C. tương đương nhau.
D. chưa xác định được.
Câu 8. Lực đàn hồi nói chung và lực đàn hồi của lò xo nói riêng có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong khoa học kĩ thuật và đời sống. Trong các vật dụng sau đây, vật dụng nào không ứng dụng lực đàn hồi?
Câu 9. Đơn vị của khối lượng riêng là
A. kg.m3.
B. kg.m/s.
C. kg.m/s2.
D. kg/m3.
Câu 10. Độ lớn lực trung bình tác dụng lên ô tô khối lượng 1 tấn khi vận tốc của nó thay đổi từ 0 đến 15,0 m/s trong thời gian 10,0 s bằng bao nhiêu?
A. 15 N.
B. 150 N.
C. 1500 N.
D. 15000 N.
Câu 11. Một đĩa tròn bán kính 10cm, quay đều mỗi vòng hết 0,5s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên vành đĩa có độ lớn
A. 125,6 m/s.
B. 62,8 m/s.
C. 6,28 m/s.
D. 1,26 m/s.
Câu 12. Một lò xo có một đầu cố định, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 18 N thì lò xo dãn 12 cm. Độ cứng của lò xo là
A. 1,5 N/m.
B. 2,16 N/m.
C. 150 N/m.
D. 216 N/m.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Câu 1. Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí.
a) Động lượng mảnh thứ hai có độ lớn 707 kg.m/s.
b) Mảnh 2 bay hướng lên trên tạo với phương ngang một góc α = 63o.
c) Mảnh 2 đạt độ cao cực đại so với vị trí nổ là 25000 m.
d) Mảnh 1 bay và cắm vào bao cát nặng 19,5 kg được treo bởi sợi dây mềm không dãn. Vận tốc của hệ sau va chạm là 12,5 m/s.
Câu 2. Trong môn ném tạ xích, một vận động viên quay dây sao cho cả dây và tạ chuyển động gần như tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang. Khi tạ chuyển động trên đường tròn bán kính r = 2,0 m với tốc độ v = 2,0 m/s thì lực căng của dây tác dụng lên vật có độ lớn T = 10 N.
a) Việc quay tròn quả tạ trước khi ném là nhằm tạo ra tốc độ ban đầu cho quả tạ.
b) Khi quả tạ quay tròn, trọng lực tác dụng lên quả tạ đóng vai trò là lực hướng tâm.
c) Khối lượng của quả tạ là m = 5 kg.
d) Biết dây chịu được lực căng lớn nhất là 15 N. Khi đó tốc độ chuyển động tròn lớn nhất của quả tạ để dây không bị đứt là vmax = 6 m/s.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).
Câu 1. Một động cơ nhận một năng lượng 30kJ và thực hiện một công cơ học 24kJ. Hiệu suất của động cơ bằng bao nhiêu %?
Câu 2. Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h = 50 m so với mặt đất. Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất. Để động năng của vật bằng ba lần thế năng của vật thì vật ở độ cao bằng bao nhiêu mét?
Câu 3. Một vật nhỏ khối lượng 300 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1 m. Biết tốc độ góc của vật nhỏ là ω = 4π rad/s. Lấy π2 ≈ 10, độ lớn của lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là bao nhiêu N?
Câu 4. Một lò xo đầu trên được treo vào một điểm cố định, đấu dưới gắn với vật A có khối lượng m = 100 g thì khi cân bằng lò xo dãn 5 cm. Để khi cân bằng lò xo dãn 20 cm thì cần phải gắn thêm vào vật A một gia trọng ∆m có khối lượng bao nhiêu g?
Phần IV. Tự luận (3 điểm).
Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2.
Câu 1 (1,5 điểm). Biết kim phút của đồng hồ treo tường có chiều dài a = 10,0 cm.
a) Tính độ dịch chuyển góc và quãng đường đi của điểm đầu kim phút trong khoảng thời gian t = 10 phút. (1,0 điểm)
b) Biết tỉ số tốc độ của điểm đầu kim phút và tốc độ của điểm đầu kim giờ là 20. Tính chiều dài kim giờ. (0,5 điểm)
Câu 2 (1,5 điểm). Một lò xo nhẹ, khối lượng không đáng kể được treo thẳng đứng. Lần lượt treo vào đầu còn lại của lò xo các vật có khối lượng m thay đổi thì chiều dài l của lò xo cũng thay đổi theo. Mối liên hệ giữa chiều dài và khối lượng vật được treo vào lò xo được thể hiện trong đồ thị. Lấy g = 9,8 m/s2.
a) Xác định chiều dài tự nhiên của lò xo. (0,25 điểm)
b) Tính độ dãn của lò xo khi m = 40 g. (0,5 điểm)
c) Tính độ cứng của lò xo. (0,75 điểm)
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức
Năm học ...
Môn: Vật Lí 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1: Công là đại lượng
A. vô hướng có thể âm, dương hoặc bằng không.
B. vô hướng có thể âm hoặc dương.
C. vectơ có thể âm, dương hoặc bằng không.
D. vectơ có thể âm hoặc dương.
Câu 2: Một chiếc ô tô sau khi tắt máy còn đi được 10 m. Biết ô tô nặng 1,5 tấn, hệ số cản bằng 0,25. (Lấy g = 9,8 m/s2). Công của lực cản có giá trị:
A. - 36750 J.
B. 36750 J.
C. 18375 J.
D. - 18375 J.
Câu 3: Tính công của một người kéo một thùng nước có khối lượng 12 kg từ giếng sâu 8 m lên trong 16 s. Xem như thùng nước chuyển động đều và lấy g = 10 m/s2.
A. 960 J.
B. 480 J.
C. 320 J.
D. 240 J.
Câu 4: Đơn vị không phải đơn vị của công suất là?
A. N.m/s.
B. W.
C. J.s.
D. HP.
Câu 5: Môt người cố gắng ôm một chồng sách có trọng lượng 50 N cách mặt đất 1,2 m trong suốt thời gian 2 phút. Công suất mà người đó đã thực hiện được là:
A. 50 W.
B. 60 W.
C. 30 W.
D. 0 W.
Câu 6: Muốn bơm nước từ một giếng sâu 15 m lên mặt đất người ta dùng một máy bơm có công suất 2 HP (mã lực), hiệu suất 50%. Tính lượng nước bơm được trong 1 giờ. Cho biết 1 HP = 746 W. Lấy g = 10 m/s2.
A. 17,904 m3.
B. 17904 m3.
C. 35,808 m3.
D. 35808 m3.
Câu 7: Đại lượng nào không đổi khi một vật được ném theo phương nằm ngang nếu bỏ qua lực cản?
A. Thế năng.
B. Động năng.
C. Cơ năng.
D. Động lượng.
Câu 8: Một vật khối lượng 400 g được thả rơi tự do từ độ cao 20 m so với mặt đất. Cho g = 10 m/s2. Sau khi rơi được 12 m, động năng của vật bằng:
A. 16 J.
B. 24 J.
C. 32 J.
D. 48 J.
Câu 9: Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc v từ mặt đất. Gia tốc là g, bỏ qua sức cản của không khí. Khi vật có động năng bằng thế năng thì nó ở độ cao so với mặt đất là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 10: Hai vật có khối lượng , chuyển động với vận tốc và . Động lượng của hệ có giá trị:
A. .
B. .
C. 0.
D. + .
Câu 11: Gọi m là khối lượng của vật, v là vận tốc của vật. Động lượng của vật có độ lớn:
A. .
B. mv2.
C. .
D. m.v.
Câu 12: Tổng động lượng của một hệ không bảo toàn khi:
A. hệ chuyển động có ma sát.
B. hệ kín.
C. tổng ngoại lực tác dụng lên hệ khác không.
D. không có trường hợp nào.
Câu 13: Khi vận tốc của vật giảm đi 2 lần thì
A. động lượng của vật giảm đi 2 lần.
B. động lượng của vật giảm đi 4 lần.
C. động lượng của vật tăng lên 2 lần.
D. động lượng của vật không đổi.
Câu 14: Tính gần đúng khối lượng của một chiếc xe đua đang chạy với tốc độ 326 km/h. Biết động lượng của nó là 67.103 kg.m/s?
A. 940 kg.
B. 840 kg.
C. 740 kg.
D. 640 kg.
Câu 15: Hai vật có khối lượng và chuyển động ngược hướng nhau với tốc độ 6 m/s và 2 m/s tới va chạm vào nhau. Sau va chạm, cả hai đều bị bật ngược trở lại với tốc độ bằng nhau và bằng 4 m/s. Tỉ số / là:
A. 1,3.
B. 0,5.
C. 0,6.
D. 0,7.
Câu 16: Biểu thức nào sau đây đúng với biểu thức của gia tốc hướng tâm:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 17: Vận tốc của một chuyển động tròn đều, có:
A. Phương tiếp tuyến với quỹ đạo (đường tròn).
B. Chiều theo chiều chuyển động.
C. Độ lớn không đổi, bằng v = ω.R.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 18: Một chất điểm chuyển động đều trên một quỹ đạo tròn, bán kính 0,4 m. Biết rằng nó đi được 5 vòng trong một giây. Gia tốc hướng tâm có giá trị
A. 395,3 m/s2.
B. 128,9 m/s2.
C. 569,24 m/s2.
D. 394,4 m/s2.
Câu 19: Một vật chuyển động theo đường tròn bán kính r = 100 cm với gia tốc hướng tâm = 4 cm/s2. Chu kì T của chuyển động vật đó là:
A. 8π s
B. 6π s.
C. 12π s.
D. 10π s.
Câu 20: Trên mặt một chiếc đồng hồ treo tường, kim giờ dài 10 cm, kim phút dài 15 cm. Tốc độ góc của kim giờ và kim phút là:
A. 1,52.10-4 rad/s; 1,82.10-3 rad/s.
B. 1,45.10-4 rad/s; 1,74.10-3 rad/s.
C. 1,54.10-4 rad/s; 1,91.10-3 rad/s.
D. 1,48.10-4 rad/s; 1,78.10-3 rad/s.
Câu 21: Biến dạng nén là khi:
A. Kích thước của vật theo phương tác dụng của lực tăng lên so với kích thước tự nhiên của nó.
B. Kích thước của vật theo phương tác dụng của lực giảm đi so với kích thước tự nhiên của nó.
C. Kích thước của vật theo phương tác dụng của lực không đổi so với kích thước tự nhiên của nó.
D. Không có đáp án nào đúng.
Câu 22: Vật nào sau đây có tính chất đàn hồi:
A. Li thủy tinh.
B. Viên đất sét.
C. Thớt gỗ.
D. Bóng cao su.
Câu 23: Chọn đáp án đúng.
A. Độ biến dạng của lò xo là hiệu số giữa chiều dài khi bị biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo.
B. Khi lò xo bị biến dạng nén: độ biến dạng của lò xo âm, độ lớn của độ biến dạng được gọi là độ nén.
C. Khi lò xo bị biến dạng kéo: độ biến dạng của lò xo dương, độ lớn của độ biến dạng được gọi là độ dãn.
D. Cả A, B và C.
Câu 24: Điều nào sau đây là sai khi nói về phương và độ lớn của lực đàn hồi?
A. Với cùng độ biến dạng như nhau, độ lớn của lực đàn hồi phụ thuộc vào kích thước và bản chất của vật đàn hồi.
B. Với các mặt tiếp xúc bị biến dạng, lực đàn hồi vuông góc với các mặt tiếp xúc.
C. Với các vật như lò xo, dây cao su, thanh dài, lực đàn hồi hướng dọc theo trục của vật.
D. Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của vật biến dạng.
Câu 25: Chọn đáp án sai. Lực đàn hồi của lò xo
A. xuất hiện khi lò xo biến dạng.
B. chống lại nguyên nhân làm nó biến dạng.
C. có xu hướng đưa nó về hình dạng và kích thước ban đầu.
D. là lực gây biến dạng cho lò xo.
Câu 26: Lò xo có độ cứng k, một đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại được gắn vào vật có khối lượng m. Khi vật cân bằng thì hệ thức nào sau đây được nghiệm đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 27: Cho một máy bay lên thẳng có khối lượng 5.103 kg. Sau thời gian 2 phút, máy bay lên được độ cao 1440 m. Lấy g = 10 m/s2. Tính công của động cơ khi chuyển động nhanh dần đều:
A. 70.106 J.
B. 63,44.106 J.
C. 73,44.106 J.
D. 75.106 J.
Câu 28: Một máy cơ đơn giản, công có ích = 240 J, công toàn phần của máy sinh ra là 300 J. Vậy hiệu suất của máy đã đạt được là:
A. H = 70%.
B. H = 75%.
C. H = 80%.
D. H = 85%.
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Bài 1: Dùng súng hơi bắn vào một hộp diêm đặt trên mặt bàn rộng. Viên đạn có khối lượng m = 1 g, bay theo phương ngang với tốc độ 200 m/s, xuyên qua hộp diêm và bay tiếp theo hướng cũ với tốc độ 75 m/s. Khối lượng hộp diêm là M = 50 g. Nếu hệ số ma sát giữa hộp diêm và mặt bàn là 0,1 thì hộp diêm dịch chuyển được một khoảng tối đa là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.
Bài 2: Một quả cầu khối lượng 0,5 kg được buộc vào đầu của 1 sợi dây dài 0,5 m rồi quay dây sao cho quả cầu chuyển động tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang và sợi dây làm thành một góc 30o so với phương thẳng đứng như hình vẽ. Lấy g = 9,8 m/s2. Xác định tốc độ của quả cầu là bao nhiêu?
Bài 3: Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300 g thì thấy lò xo giãn một đoạn 2 cm. Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150 g thì độ giãn của lò xo là bao nhiêu?
Lưu trữ: Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 (sách khác)
Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Học kì 2 Vật Lí 10 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
Xem thêm Đề thi Vật Lí 10 có đáp án hay khác:
10+ Đề thi Vật Lí 10 Giữa kì 1 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)
10+ Đề thi Vật Lí 10 Học kì 1 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)
10+ Đề thi Vật Lí 10 Giữa kì 2 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)
Xem thêm đề thi lớp 10 các môn học có đáp án hay khác:
Tài liệu giáo án lớp 10 các môn học chuẩn khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 10
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 10 (các môn học)
- Giáo án Ngữ văn 10
- Giáo án Toán 10
- Giáo án Tiếng Anh 10
- Giáo án Vật Lí 10
- Giáo án Hóa học 10
- Giáo án Sinh học 10
- Giáo án Lịch Sử 10
- Giáo án Địa Lí 10
- Giáo án Kinh tế Pháp luật 10
- Giáo án Tin học 10
- Giáo án Công nghệ 10
- Giáo án Giáo dục quốc phòng 10
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 10 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 10
- Đề cương ôn tập Văn 10
- Đề thi Toán 10 (có đáp án)
- Đề thi cương ôn tập Toán 10
- Đề thi Toán 10 cấu trúc mới (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 10 (có đáp án)
- Đề thi Vật Lí 10 (có đáp án)
- Đề thi Hóa học 10 (có đáp án)
- Đề thi Sinh học 10 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 10 (có đáp án)
- Đề thi Địa Lí 10 (có đáp án)
- Đề thi Kinh tế & Pháp luật 10 (có đáp án)
- Đề thi Tin học 10 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 10 (có đáp án)
- Đề thi Giáo dục quốc phòng 10 (có đáp án)

