Top 20 Đề kiểm tra, đề thi Vật Lí lớp 10 Học kì 1 có đáp án

Dưới đây là danh sách Top 20 Đề kiểm tra, đề thi Vật Lí 10 Học kì 1 chọn lọc, có đáp án gồm các đề kiểm tra 15 phút, đề kiểm tra giữa kì, đề thi học kì 1. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra Công nghệ lớp 10.

Mục lục Đề kiểm tra Vật Lí 10 Học kì 1

Quảng cáo

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 1 có đáp án

Top 4 Đề thi Vật Lí lớp 10 Giữa học kì 1 có đáp án

Top 12 Đề thi Vật Lí 10 Học kì 1 có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 1

Quảng cáo

Thời gian làm bài: 15 phút

Câu 1: Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài có

 A. phương không đổi và luôn vuông góc với bán kính quỹ đạo.

 B. độ lớn thay đổi và có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo.

 C. độ lớn không đổi và có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo.

 D. độ lớn không đổi và có phương trùng với bán kính quỹ đạo.

Câu 2: Chuyển động cơ là sự thay đổi … của vật này so với vật khác theo thời gian. Từ cần điền vào chỗ trống là:

 A. chiều

 B. phương

 C. hướng

 D. vị trí

Câu 3: Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng x = 10 + 60t (km, h). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào so với gốc tọa độ và với vận tốc bằng bao nhiêu?

 A. Từ điểm cách gốc tọa độ 60 km với vận tốc 10 km/h.

 B. Từ gốc tọa độ với vận tốc 60 km/h.

 C. Từ điểm cách gốc tọa độ 10 km với vận tốc 60 km/h.

 D. Từ gốc tọa độ với vận tốc 10 km/h.

Câu 4: Trong đồ thị vận tốc theo thời gian v(t) của một chuyển động thẳng của một vật như hình dưới. Những đoạn ứng với chuyển động thẳng nhanh dần đều là:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

 A. AB, EF.

 B. AB, CD.

Quảng cáo

 C. CD, EF.

 D. CD, FG.

Câu 5: Trong các phương trình sau, phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều là

 A. x = t² + 4t – 10

 B. x = –0,5t – 4.

 C. x = 5t² – 20t + 5

 D. x = 10 + 2t + t².

Câu 6: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Công thức tính độ lớn vận tốc v của vật ngay trước khi chạm đất của vật rơi tự do là

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

Câu 7: Sự rơi tự do là sự chuyển động của vật khi

 A. không có lực tác dụng.

 B. tổng các lực tác dụng lên vật bằng không.

 C. vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực với vận tốc ban đầu bằng không.

 D. bỏ qua lực cản của không khí.

Câu 8: Một chiếc phà chạy xuôi dòng từ A đến B mất 3 giờ, khi chạy về mất 6 giờ. Nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất

 A. 13 giờ.

 B. 12 giờ.

 C. 11 giờ.

 D. 10 giờ.

Câu 9: Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động

 A. được quan sát ở nhiều thời điểm khác nhau.

 B. được xác định bởi nhiều người quan sát khác nhau.

 C. không ổn định, đang đứng yên chuyển thành chuyển động hoặc ngược lại.

 D. được quan sát trong nhiều hệ quy chiếu khác nhau.

Câu 10: Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu định lượng của giếng nước đó là

 A. 43 m.

 B. 45 m.

 C. 39 m.

 D. 41 m.

Đáp án & Hướng dẫn giải

Câu 1: Chọn C

Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài có độ lớn không đổi và có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo.

Câu 2: Chọn D

Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian

Câu 3: Chọn C.

Khi t = 0 thì x = x0 = 10 (km) ⟹ Chất điểm đó xuất phát từ điểm cách gốc tọa độ 10 km.

Vận tốc ban đầu của chất điểm là: v0 = 60 km/h.

Câu 4: Chọn B.

Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có gia tốc không đổi theo thời gian và cùng chiều với vận tốc v, đồng thời v có giá trị phụ thuộc theo thời gian là một hàm bậc nhất:

v = v0 + at với a ≠ 0.

Trong đồ thị (v, t) thì đường biểu diễn v theo t là một đường thẳng. Ta thấy đoạn AB và CD trê đồ thị biểu diễn vận tốc v có gía trị tăng đều theo thời gian.

Câu 5: Chọn C.

Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, gia tốc a và vận tốc v luôn trái dấu.

Phương trình biểu diễn sự phụ thuộc của x theo t trong chuyển động biến đổi đều là hàm bậc hai của thời gian theo t: x = x0 + v0t + 0,5at2.

Từ các phương trình trên ta thấy phương trình: x = 5t2 – 20t + 5 có a = 2,5 > 0; v0 = -20 < 0 thõa mãn điều kiện a.v0 < 0 nên đây là phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều.

Câu 6: Chọn B.

Công thức tính độ lớn vận tốc v của vật ngay trước khi chạm đất của vật rơi tự do là:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

Câu 7: Chọn C.

Sự rơi tự do là sự chuyển động của vật khi vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực với vận tốc ban đầu bằng không.

Câu 8: Chọn B.

Coi thuyền là (1), nước là (2), bờ là (0).

Vận tốc của thuyền so với bờ là: Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

Khi thuyền chạy xuôi dòng thì: Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

Khi thuyền chạy xuôi dòng thì: Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

Giải (*) và (**) ta tìm được vận tốc của nước so với bờ: Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

Nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

Câu 9: Chọn D.

Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động được quan sát trong nhiều hệ quy chiếu khác nhau.

Câu 10: Chọn D.

Ta có 3 s là thời gian để viên đá rơi nhanh dần đều xuống vực phát ra âm thanh và thời gian để âm thanh chuyển động đều từ vực đến tai người nghe: t1 + t2 = 3 s (1)

Quãng đường đá rơi = quãng đường âm thanh truyền:

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Đề 2)

Từ (1) và (2), suy ra: t2 = 0,124 s; t1 = 2,875 s

Độ cao từ vách núi xuống đáy vực: S = va.t2 = 330.0,124 = 40,92 m.

Đề thi Vật Lí 10 Giữa học kì 1

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2) của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Câu 2: Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2) thì vectơ gia tốc của chất điểm

 A. cùng phương, cùng chiều vs lực Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

 B. cùng phương, cùng chiều với lực Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

 C. cùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

 D. cùng phương, ngược chiều với phương và chiều của hợp lực giữa Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Câu 3: Đơn vị của hằng số hấp dẫn là:

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Câu 4: Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn

 A. tăng gấp đôi.

 B. giảm đi một nửa

 C. tăng gấp bốn.

 D. không đổi.

Câu 5: Một vật có khối lượng m đứng yên trên mặt sàn nằm ngang thì được truyền tức thời một vận tốc ban đầu. Hệ số ma sát trượt là . Câu nào sau đây là sai?

 A. Độ lớn của lực ma sát trượt là .

 B. Gia tốc của vật thu được không phụ thuộc vào khối lượng của vật trượt.

 C. Vật chắc chắn chuyển động chậm dần đều.

 D. Gia tốc của vật thu được phụ thuộc vào vận tốc ban đầu.

Câu 6: Khi nói về lực đàn hồi của lò xo. Phát biểu nào sau đây là sai?

 A. Lực đàn hồi luôn có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo.

 B. Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi luôn tỉ lệ thuận với độ biến dạng.

 C. Khi lò xo bị dãn, lực đàn hồi có phương dọc theo trục lò xo.

 D. Lò xo luôn lấy lại được hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng lực.

Câu 7: Đặc điểm của hệ ba lực cân bằng là

 A. có giá đồng phẳng, có hợp lực bằng 0.

 B. có giá đồng phẳng và đồng quy, có hợp lực khác 0.

 C. có giá đồng quy, có hợp lực bằng 0.

 D. có giá đồng phẳng và đồng quy, có hợp lực bằng 0.

Câu 8: Thước AB = 100cm, trọng lượng P = 10N, trọng tâm ở giữa thước. Thước có thể quay dễ dàng xung quanh một trục nằm ngang đi qua O với OA = 30cm. Để thước cân bằng và nằm ngang, ta cần treo một vật tại đầu A có trọng lượng bằng bao nhiêu?

 A. 4,38 N

 B. 5,24 N

 C. 6,67 N

 D. 9,34 N

Câu 9: Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay khi tổng momen của lực tác dụng bằng 0. Điều này chỉ đúng khi mỗi momen lực tác dụng được tính đối với

 A. trọng tâm của vật rắn.

 B. trọng tâm hình học của vật rắn.

 C. cùng một trục quay vuông góc với mặt phẳng chứa lực.

 D. điểm đặt của lực tác dụng.

Câu 10: Một quả cầu có trọng lượng P = 40N được treo vào tường nhờ một sợi dây hợp với mặt tường một góc α = 30°. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường. Hãy xác định lực căng của dây tác dụng lên quả cầu (hình vẽ).

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

 A. 40 N

 B. 80 N

 C. 42,2 N

 D. 46,2 N

Câu 11: Một lò xo có một đầu cố định. Khi kéo đầu còn lại với lực 2N thì lò xo dài 22cm. Khi kéo đầu còn lại với lực 4N thì lò xo dài 24cm. Độ cứng của lò xo này là:

 A. 9,1 N/m.

 B. 17.102 N/m.

 C. 1,0 N/m.

 D. 100 N/m.

Câu 12: Một mẩu gỗ có khối lượng m = 250 g đặt trên sàn nhà nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời v0 = 5 m/s. Tính thời gian để mẩu gỗ dừng lại và quãng đường nó đi được cho tới lúc đó. Hệ số ma sát trượt giữa mẩu gỗ và sàn nhà là µt = 0,25. Lấy g = 10 m/s2.

 A. 1 s, 5 m.

 B. 2 s, 5 m.

 C. 1 s, 8 m.

 D. 2 s, 8 m.

Phần II: Tự luận

Câu 1 (2 điểm): Một vật được ném ngang ở độ cao 20m phải có vận tốc đầu là bao nhiêu để trước lúc chạm đất vận tốc của nó là 25m/s?

Câu 2 (2 điểm): Vòng xiếc là một vành tròn bán kính R = 8 m, nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Một người đi xe đạp trên vòng xiếc này, khối lượng cả xe và người là 80 kg. Lấy g = 9,8 m/s2, tính lực ép của xe lên vòng xiếc tại điểm cao nhất với vận tốc tại điểm này là v = 10 m/s.

Câu 3 (3 điểm): Thanh OA có khối lượng không đáng kể, có chiều dài 20cm, quay dễ dàng quanh trục nằm ngang O. Một lò xo gắn vào điểm C. Người ta tác dụng vào đầu A của thanh một lực F = 20N hướng thẳng đứng xuống dưới (Hình vẽ). Khi thanh ở trạng thái cân bằng, lò xo có phương vuông góc với OA, và OA làm thành một góc α = 30° so với đường nằm ngang.

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

a) Tính phản lực N của lò xo vào thanh.

b) Tính độ cứng k của lò xo, biết lò xo ngắn đi 8cm so với lúc không bị nén.

Đáp án & Hướng dẫn giải

Phần I: Trắc nghiệm

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Câu 1: Chọn B.

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Áp dụng công thức tính đường chéo của hình bình hành ta có:

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Câu 2: Chọn C.

Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2) sẽ chuyển động theo phương và chiều của hợp lực Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Áp dụng định luật II Newton ta có: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Suy ra vectơ gia tốc của chất điểmcùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Câu 3: Chọn A.

Đơn vị của hằng số hấp dẫn là: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Câu 4: Chọn D.

Ta có: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Nếu khối lượng tăng gấp đôi → tử số tăng gấp 4; khoảng cách tăng gấp đôi → mẫu số tăng gấp 4. Lực hấp dẫn không thay đổi.

Câu 5: Chọn D.

Gia tốc của vật thu được là a = -μg, gia tốc này không phụ thuộc vào vận tốc ban đầu.

Câu 6: Chọn D.

- Lực đàn hồi xuất hiện ở cả hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc với lò xo, làm nó biến dạng.

- Khi bị dãn, lực đàn hồi hướng dọc theo trục của lò xo vào phía trong. Khi bị nén, lực đàn hồi hướng dọc theo trục của lò xo vào phía trong ra ngoài.

Giới hạn đàn hồi

Lực lớn nhất tác dụng vào lò xo mà khi ngừng tác dụng lực, lò xo còn tự lấy được hình dạng, kích thước cũ gọi là giới hạn đàn hồi của lò xo.

Như vậy nếu quá giới hạn đàn hồi (tác dụng lực kéo hoặc nén quá lớn) thì lò xo không trở về hình dạng ban đầu được.

Định luật Húc

Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.

Câu 7: Chọn D.

Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực không song song ở trạng thái cân bằng thì :

- Ba lực đó phải đồng phẳng và đồng qui.

- Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Câu 8: Chọn C.

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Thanh cân bằng nằm ngang khi:

MP’(O ) = MP(O ) ↔ P’.OA = P. GO

Ở đây: OA = 30cm, OG = AB/2 – AO = 20cm

↔ P’ = P. GO/OA = 10. 20/30 = 6,67 N

Câu 9: Chọn C.

Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay khi tổng momen của lực tác dụng bằng 0. Điều này chỉ đúng khi mỗi momen lực tác dụng được tính đối với cùng một trục quay vuông góc với mặt phẳng chứa lực.

Câu 10: Chọn D.

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Quả cầu chịu tác dụng của 3 lực: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Khi quả cầu nằm cân bằng, không có ma sát, thì phương của dây treo đi qua tâm O của quả cầu.

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Từ hình vẽ ta có: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Vì T = T’ nên lực căng của dây là T’ = 46,2N

Câu 11: Chọn D.

Vì độ cứng k của lò xo không đổi nên ta có: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Với ∆ℓ1 = ℓ1 - ℓ0; ∆ℓ2 = ℓ2 - ℓ0.

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta được:

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Câu 12: Chọn B.

Ta có Fms = µN = µmg (xe chuyển động ngang không có lực kéo nên N = P = mg)

→ xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Áp dụng công thức độc lập thời gian có v2 – vo2 = 2aS

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Ta có v = vo + at → Thời gian mẫu gỗ chuyển động: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Phần II: Tự luận

Câu 1 (2 điểm):

Lời giải:

Ta có:

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Vận tốc của vật tại thời điểm chạm đất thỏa mãn công thức:

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Vậy, vật được ném ngang ở độ cao 20 m phải có vận tốc đầu là 15 (m/s).

Câu 2 (2 điểm):

Lời giải:

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Tại điểm cao nhất của vòng xiếc có các lực tác dụng lên xe là trọng lực Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2) của vòng xiếc.

Ta có: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Gọi Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2) là lực ép của người đi xe lên vòng xiếc, ta có:

N’ = N = mv2/R - mg = 80.102/8 – 80.9,8 = 216 N.

Câu 3 (3 điểm):

Lời giải:

a) Điều kiện để thanh OA nằm cân bằng: Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Chọn chiều quay dương là chiều kim đồng hồ MF > 0, MN < 0

Suy ra: –N.dN + F.dF = 0

Với dN = OC = 10cm = 0,1m và dF = OH = OA.cos30° = 0,1732m

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

b) Phản lực N của lò xo vào thanh chính bằng lực đàn hồi của lò xo:

Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Vật lí lớp 10 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


2005 - Toán Lý Hóa