Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết)

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1)

    Môn Vật Lí lớp 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Hệ quy chiếu bao gồm:

      A. vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.

      B. hệ toạ độ, mốc thời gian, đồng hồ.

      C. vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.

      D. vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

Câu 2: Một vật chuyển động thẳng đều với đồ thị chuyển động như hình vẽ. Phương trình chuyển động của vật là:

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

      A. x = 200 + 50t (km)

      B. x = 200 – 50t (km)

      C. x = 100 + 50t (km)

      D. x = 50t (km)

Câu 3: Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

      A. 25 N.      B. 15 N.      C. 2 N.      D. 1 N.

Câu 4: Có hai lò xo, một lò xo dãn 4 cm khi treo vật khối lượng m1 = 2 kg, lò xo kia dãn 1 cm khi treo vật có khối lượng m2 = 1 kg. Tìm tỉ số k1/k2.

      A. 1      B. 1/2.      C. 3/2.      D. 2

Câu 5: Hãy tìm phát biểu sai.

      A. Quỹ đạo của một vật là tương đối đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì quỹ đạo của vật là khác nhau.

      B. Vận tốc của vật là tương đối. Trong các hệ quy chiếu khác nhau thì vận tốc của cùng một vật là khác nhau.

      C. Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối.

      D. Tọa độ của một chất điểm phụ thuộc vào hệ quy chiếu.

Câu 6: Một vật A được thả rơi từ độ cao 45 m xuống mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Quãng đường vật rơi được trong 2 giây cuối cùng là:

      A. 40 m.      B. 35 m.      C. 30 m.      D. 25 m.

Câu 7: Định luật I Niutơn cho biết:

      A. dưới tác dụng của lực, các vật chuyển động như thế nào.

      B. mối liên hệ giữa lực tác dụng và khối lượng của vật.

      C. nguyên nhân của chuyển động.

      D. nguyên nhân của trạng thái cân bằng của các vật.

Câu 8: Câu nào đúng?

      A. Tốc độ dài của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bánh kính quỹ đạo.

      B. Tốc độ góc của chuyển động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

      C. Với v và ω cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

      D. Cả ba đại lượng trên không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

Câu 9: Một thanh AB có trọng lượng 150N có trọng tâm G chia đoạn AB theo tỉ lệ BG = 2 AG. Thanh AB được treo lên trần bằng dây nhẹ, không giãn (Hình vẽ bên). Cho góc α = 30º. Tính lực căng dây T?

      Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

      A. 75N.      B. 100N.      C. 150N.      D. 50N.

Câu 10: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 54km/h thì hãm phanh. Sau đó chạy thêm được 25m thì dừng hẳn. Độ lớn gia tốc của đoàn tàu là:

      A. - 4,5 m/s2.      B. 4,5 m/s2.

      C. -9 m/s2.      D. -58,32 m/s2.

Câu 11: Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm, kim phút dài 4 cm. Tỉ số tốc độ dài của hai điểm ở hai đầu kim là?

      Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Câu 12: Hai vật ở cùng độ cao, vật I được ném ngang với vận tốc đầu v0, cùng lúc đó vật II được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Bỏ qua sức cản của không khí. Kết luận nào sau đây đúng ?

      A. Vật I chạm đất trước vật II.

      B. Vật I chạm đất sau vật II.

      C. Vật I chạm đất cùng vật II.

      D. Thời gian rơi phụ thuộc vào khối lượng của một vật.

Câu 13: Ở trường hợp nào sau dây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục?

      A. Lực có giá cắt trục quay.

      B. Lực có giá song song với trục quay.

      C. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.

      D. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.

Câu 14: Trái đất quay quanh trục Bắc – Nam với chuyển động đều mỗi vòng 24 giờ. Bán kính Trái đất là 6400 km. Tại một điểm trên mặt đất có vĩ độ β = 30º có tốc độ dài bằng?

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

      A. 604 m/s.

      B. 370 m/s.

      C. 580 m/s.

      D. 403 m/s.

Câu 15: Đặt một cốc đầy nước lên trên tờ giấy học trò. Tác dụng rất nhanh một lực F theo phương nằm ngang của tờ giấy thì hiện tượng gì sẽ xảy ra với tờ giấy và cốc nước?

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

      A. Tờ giấy rời khỏi cốc nước mà nước vẫn không đổ.

      B. Tờ giấy chuyển động về một hướng, cốc nước chuyển động theo hướng ngược lại.

      C. Tờ giấy chuyển động và cốc nước chuyển động theo.

      D. Tờ giấy bị đứt ở chỗ đặt cốc nước.

Câu 16: Một ô tô chạy với vận tốc 50 km/h trong trời mưa. Mưa rơi theo phương thẳng đứng. Trên cửa kính của xe, các vệt mưa rơi làm với phương thẳng đứng một góc 60º. Xác định vận tốc của giọt mưa đối với xe ô tô.

      A. 57,73 km/h.      B. 50 km/h.

      C. 45,45 km/h.      D. 60 km/h.

Câu 17: Một vệ tinh có khối lượng m = 60 kg đang bay trên quỹ đạo tròn quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính Trái Đất. Biết Trái Đất có bán kính R = 6400 km. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính tốc độ dài của vệ tinh.

      A. 6,4 km/s.      B. 11,2 km/s.

      C. 4,9 km/s.      D. 5,6 km/s.

Câu 18: Một ôtô khối lượng 2,5 tấn chuyển động qua một cầu vượt với tốc độ không đổi 54 km/h. Cầu vượt có dạng một cung tròn, bán kính 100 m. Tính áp lực của ôtô của ô tô lên cầu tại điểm cao nhất của quả cầu. Lấy g = 9,8 m/s2.

      A. 15050 N.      B. 18875 N.

      C. 22020 N.      D. 17590 N.

Câu 19: Vật khối lượng m đặt trên một mặt phẳng nghiêng một góc α so với phương nằm ngang (hình vẽ). Hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt phẳng nghiêng là μn. Khi được thả ra nhẹ nhàng, vật có thể trượt xuống hay không là do những yếu tố nào sau đây quyết định.

      Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

      A. m và μn.      B. α và μn.

      C. α và m.      D. α, m, μn.

Câu 20: Đồ thị nào sau đây là đúng khi diễn tả sự phị thuộc của gia tốc hướng tâm vào vận tốc khi xe đi qua quãng đường cong có dạng cung tròn là đúng nhất?

      Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Câu 21: Một vật được thả rơi tự do ở nơi có gia tốc trọng trường m/s2. Thời gian từ lúc thả đến khi chạm đất là 8s. Thời gian vật rơi 10 m cuối cùng trước khi chạm đất là.

      A. 0,253s.      B. 0,187s.

      C. 0,126s.      D. 0,250s.

Câu 22: Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào ?

      A. Không đẩy gì cả      B. Đẩy lên

      C. Đẩy xuống      D. Đẩy sang bên.

Câu 23: Chọn câu trả lời sai ? Lực ma sát nghỉ:

      A. Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật để giữ cho vật đứng yên khi nó bị một lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc.

      B. Có hướng ngược lại với hướng của lực tác dụng, có độ lớn bằng với độ lớn của lực tác dụng.

      C. Có độ lớn cực đại, nhỏ hơn độ lớn của lực ma sát trượt.

      D. Đóng vai trò là lực phát động giúp các vật chuyển động

Câu 24: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng?

Chuyển động cơ là:

      A. Sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.

      B. Sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.

      C. Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

      D. Sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian.

Câu 25: Một xe taxi chuyển động trên một đoạn đường thẳng và có vận tốc luôn luôn bằng 45 km/h. Bến xe nằm ở đầu đường thẳng và taxi xuất phát từ một điểm cách bến xe 5 km. Chọn bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm taxi xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của taxi làm chiều dương. Phương trình chuyển động của xe trên đoạn đường thẳng này là?

      A. x = 5 + 45t.      B. x = 45 – 5t.

      C. x = 5 – 45t.      D. x = 45t.

Câu 26: Biểu thức hợp lực của hai lực song song cùng chiều là:

      Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Câu 27: Xét một vật rắn đang ở trạng thái cân bằng. Đưa vật dời khỏi vị trí cân bằng một đoạn nhỏ rồi buông ra, nếu

      A. Vật cân bằng ở bất kì vị trí nào mà ta di chuyển vật đến, vị trí cân bằng đó gọi là cân bằng không bền

      B. Vật lập tức trở về vị trí cân bằng cũ thì vị trí cân bằng đó gọi là cân bằng phiếm định

      C. Vật càng dời xa hơn vị trí cân bằng cũ thì vị trí cân bằng đó gọi là cân bằng không bền

      D. Vật thiết lập một vị trí cân bằng mới, thì vị trí cân bằng đó gọi là cân bằng bền

Câu 28: Một thước dẹt quay quanh một trục đi qua nó, ở ba vị trí khác nhau như hình vẽ. Trong ba trường hợp, trường hợp nào là cân bằng phiếm định ?

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

      A. Hình c

      B. Hình a

      C. Không có trường hợp nào

      D. Hình b

Câu 29: Có 3 viên gạch giống nhau, mỗi viên có chiều dài L. Ba viên gạch này được xếp chồng lên nhau sao cho viên gạch trên đua ra một phần so với viên gạch dưới. Chiều dài lớn nhất của chồng gạch mà không bị đổ là:

      A. 5L/4      B. 7L/4      C. 2L      D. 1,5L

Câu 30: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm và có độ cứng 75 N/m. Lò xo vượt quá giới hạn đàn hồi của nó khi bị kéo dãn vượt quá chiều dài 30 cm. Tính lực đàn hồi cực đại của lò xo.

      A. 10 N.      B. 12,5 N.      C. 15 N.      D. 7,5 N.

Câu 31: Định luật II Niutơn cho biết

      A. lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.

      B. mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.

      C. mối liên hệ giữa lực tác dụng, khối lượng riêng và gia tốc của vật.

      D. lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.

Câu 32: Trường hợp nào sau đây không liên quan đến tính quán tính của vật ?

      A. khi áo có bụi ta giũ mạnh, áo sẽ sạch bụi.

      B. bút máy tắc mực, ta vẩy cho mực ra

      C. khi lái xe tăng ga, xe lập tức tăng tốc

      D. khi đang chạy nếu bị vấp, người sẽ ngã về phía trước.

Câu 33: Chia một vật khối lượng M thành 2 phần m1 và m2 rồi đặt chúng ở một khoảng cách xác định thì lực hấp dẫn giữa m1 và m2 lớn nhất khi

      A. m1 = 0,9M; m2 = 0,1M.

      B. m1 = 0,8M; m2 = 0,2M.

      C. m1 = 0,6M; m2 = 0,4M.

      D. m1 = m2 = 0,5M.

Câu 34: Cho vật được đỡ bởi hai thanh như hình vẽ. Biết gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Lực do thanh (1) tác dụng lên vật là 50 N. Khối lượng vật là

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

      A. 2,5 kg.

      B. 5 kg.

      C. 7,5 kg.

      D. 10 kg.

Câu 35: Một viên đạn pháo nổ ở độ cao 100m thành 2 mảnh : mảnh A có vận tốc v1 = 60 m/s hướng thẳng đứng lên trên và mảnh B có vận tốc v2 = 40m/s hướng thẳng đứng xuống dưới. Khoảng cách giữa 2 mảnh đó sau 0,5 s kể từ lúc đạn nổ là:

      A. 65 m.      B. 50 m.      C. 21 m.      D. 18 m.

Câu 36: Tính momen của lực F đối với trục quay O, cho biết F = 100 N, OA = 100 cm. Bỏ qua trọng lượng của thanh.

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

      A. 50 N.m      B. 50√3 N.m

      C. 100 N.m      D. 10√3 N.m

Câu 37: Điều nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm hợp lực của hai lực song song, cùng chiều?

      A. Độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.

      B. Cùng chiều với hai lực thành phần.

      C. Phương song song với hai lực thành phần.

      D. Cả ba đặc điểm trên.

Câu 38: Một bàn nằm ngang quay tròn đều với chu kì T = 2 s. Trên bàn đặt một vật cách trục quay R = 25 cm. Hệ số ma sát giữa vật và bàn tối thiểu bằng bao nhiêu để vật không trượt trên mặt bàn. Lấy g = 10 m/s2, π2 = 10.

      A. 0,35.      B. 0,05.      C. 0,12.      D. 0,25.

Câu 39: Chuyển động của một vật có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ. Tổng quãng đường vật đã đi bằng?

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

      A. 240 m.

      B. 140 m.

      C. 120 m.

      D. 320 m.

Câu 40: Gia tốc rơi tự do ở bề Mặt Trăng là g0 và bán kính Mặt Trăng là 1740 km. Ở độ cao h = 3480 km so với bề mặt Mặt Trăng thì gia tốc tự do tại đó bằng

      A. g0/3.      B. g0/9.      C. g0/12.      D. g0/2.

Đáp án và Thang điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án D B B B C A D C D B
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án B C C D A A B B B A
Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Đáp án C B C C A B C A B D
Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Đáp án D C D B B B D D A B

Câu 1: Chọn D

Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ

Câu 2: Chọn B.

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Câu 3: Chọn B.

Hợp lực F có giới hạn: |F1 - F2| ≤ F ≤ |F1 + F2| → 3N ≤ F ≤ 21N

Câu 4: Chọn B.

Ta có: P1 = k1Δℓ1 = m1g; P2 = k2Δℓ2 = m2g

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Câu 5: Chọn C.

Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tuyệt đối.

Câu 6: Chọn A

Chọn gốc tọa độ tại vị trí vật rơi, chiều dương hướng xuống dưới.

Ta có x = 0,5gt2 = 5t2 (m)

Thời gian vật rơi là nghiệm phương trình 5t2 = 45 → t = 3s.

Quãng đường vật rơi trong 2 s cuối cùng là s = x3 – x1 = 45 – 5.12 = 40 m.

Câu 7: Chọn D

Nội dung của định luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực cân bằng thì nó sẽ giữ yên trạng thái đứng yên nếu đang đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

→Định luật I Niutơn cho biết nguyên nhân của trạng thái cân bằng của các vật.

Câu 8: Chọn C

Độ lớn (tốc độ dài): Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Tốc độ góc: Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án ; Δα là góc mà bán kính nối từ tâm đến vật quét được trong thời gian Δt. Đơn vị tốc độ góc là rad/s.

Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm; có độ lớn là: Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án → Với v và ω cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo

Câu 9: Chọn D

Thanh có thể quay quanh A: P. AG . cosα = T. AB cosα

⇔ T = P. AG/AB = P/3 – 150/3 = 50 N.

Câu 10: Chọn B

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

54 km/h = 15 m/s.

Áp dụng công thức độc lập thời gian ta có:

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Câu 11: Chọn B.

Xét khoảng thời gian 1 giờ thì kim phút quay được 1 vòng, kim giờ quay được 30º = π/6 rad

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Câu 12: Chọn C

Thời gian vật chạm đất là Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Suy ra, hai bi chạm đất cùng lúc.

Câu 13: Chọn C

Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay → cánh tay đòn khác không → momen của lực F đối với trục quay khác không sẽ làm cho vật quay quanh trục quay.

Câu 14: Chọn D

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Câu 15: Chọn A

Hiện tượng xảy ra là tờ giấy rời khỏi cốc nước mà nước vẫn không đổ. Do khi tác dụng lực trong thời gian ngắn do quán tính chiếc cốc không kịp thay đổi vận tốc tức là vận tốc vẫn giữ nguyên (bằng 0).

Câu 16: Chọn A

Sơ đồ vận tốc của giọt nước mưa đối với xe như hình.

Ta có sin 60º = Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Với v1 là vận tốc của xe, bằng 50 km/h; v2 là vận tốc của giọt mưa đối với ô tô.

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Câu 17: Chọn B

Lực hấp dẫn đóng vai trò là lực hướng tâm Fht = Fhd

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Câu 18: Chọn B

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

54 km/h = 15 m/s.

Khi ô tô đi đến điểm cao nhất của cầu thì một phần trọng lực đóng vai trò là lực hướng tâm:

Fht = P – N → N = P – Fht

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Câu 19: Chọn B

Điều kiện để vật trượt xuống được là: Fms ≤ P.sinα ↔ μmgcosα ≤ mgsinα ↔ μ ≤ tanα

Vậy chỉ phụ thuộc vào α và μ.

Câu 20: Chọn A

Gia tốc hướng tâm: a = an = v2/R →Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của a theo R là một cung Parabol

Câu 21: Chọn C.

Độ cao của vật: H = 5.82 = 320 m

Thời gian vật rơi 10 m cuối cùng:

10 = 320 – 0,5.10(8 – Δt)2 → Δt = 0,126 s.

Câu 22: Chọn B

Người ấn xuống thì sàn đẩy lên, hai lực này là 2 lực trực đối.

Câu 23: Chọn C

Lực ma sát nghỉ

Điều kiện xuất hiện: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi một vật có xu hướng trượt (chưa trượt) trên bề mặt một vật khác do có ngoại lực tác dụng và có tác dụng cản trở xu hướng trượt của vật.

Đặc điểm của lực ma sát nghỉ:

+ Gốc: trên vật có xu hướng trượt (chỗ tiếp xúc).

+ Phương: song song (tiếp tuyến) với mặt tiếp xúc.

+ Chiều: ngược chiều với ngoại lực tác dụng.

+ Độ lớn: luôn cân bằng với thành phần tiếp tuyến của ngoại lực, có giá trị cực đại tỉ lệ với áp lực ở mặt tiếp xúc: Fmsn(max) = μn.N với μn là hệ số ma sát nghỉ, không có đơn vị.

Câu 24: Chọn C

Theo định nghĩa của chuyển động cơ: Chuyển động của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian

Câu 25: Chọn A

Mốc là bến xe ⇒ x0 = 5km

Chiều dương là chiều chuyển động của xe ⇒ v = 45 km/h

Phương trình chuyển động của xe là x = 5 + 45t

Câu 26: Chọn B

Hợp lực là một lực song song, cùng chiều và có độ lớn bằng tổng các độ lớn của 2 lực: F = F1 + F2

- Giá của hợp lực chia trong khoảng cách giữa 2 điểm thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn 2 lực Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án (chia trong)

Câu 27: Chọn C

Khi vật rắn cân bằng, nó có thể ở một trong ba trạng thái cân bằng sau:

- Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng mà vật không thể tự trở về vị trí cân bằng ban đầu được thì cân bằng như vậy gọi là cân bằng không bền.

- Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng mà vật có thể tự trở về vị trí cân bằng ban đầu được thì cân bằng như vậy gọi là cân bằng bền.

- Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng, sau đó nó thiết lập ngay một vị trí cân bằng mới thì cân bằng như vậy gọi là cân bằng phiếm định.

Câu 28: Chọn A

Trong hình C, vật cân bằng phiếm định do có trục quay đi qua trọng tâm của vật.

Câu 29: Chọn B

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Viên gạch thứ 3 có thể nhô ra L/2 là khoảng cách lớn nhất. Hệ 2 viên gạch (2) và (3) nằm cân bằng thì hợp lực Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án như hình vẽ.

⇒ y = L/4

→ Chiều dài lớn nhất của chồng gạch là: L = L/4 + L/2 = 7L/4

Câu 30: Chọn D

Độ dãn cực đại của lò xo là Δlmax = lmax – l0 = 30 – 20 = 10 cm

Lực đàn hồi cực đại của lò xo Fmax = k.Δlmax = 75.0,1 = 7,5 N.

Câu 31: Chọn D

Nội dung định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Biểu thức: Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

→ Định luật II Niutơn cho biết lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.

Câu 32: Chọn C

Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn → khi lái xe tăng ga, xe lập tức tăng tốc không liên quan đến quán tính

Câu 33: Chọn D

Ta có m1 + m2 = M

Lực hấp dẫn : Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án → Fdh max ↔ (m1m2)max

Áp dụng bdt cauchy cho hai số không âm ta có :

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án → (m1m2)max ↔ m1 = m2 = M/2.

Câu 34: Chọn B

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Điều kiện cân bằng của vật là

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Câu 35: Chọn B

Chọn gốc tọa độ tại vị trí đạn nổ , chiều dương hướng thẳng lên trên và gốc thời gian là lúc đạn nổ. Phương trình chuyển động của 2 mảnh A và B là :

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Khoảng cách H giữa 2 mảnh sau 0,5 s là : H = |yA - yB| = 100 . 0,5 = 50 m

Câu 36: Chọn B

Momen của lực là M = F.AH = 100.1.cos30º = 50√3 N.m

Câu 37: Chọn D

- Hợp lực của hai lực song song là một lực song song, cùng chiều và có độ lớn bằng tổng các độ lớn của 2 lực. F = F1 + F2

Câu 38: Chọn D

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Khi vật không trượt chịu tác dụng của 3 lực Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Trong đó Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Lúc đó vật chuyển động tròn đều nên Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án đóng vai trò là lực hướng tâm.

Để vật không trượt trên bàn thì Fht ≤ Fmsn → mω2R ≤ μmg

Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Câu 39: Chọn A.

Cách 1: (hơi lâu)

Đoạn OA: cđ nhanh dần đều a = Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án = 0,4 m/s2 → s1 = Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án = 20 m

Đoạn AB: cđ đều v = 4 m/s → s2 = v.t = 4.(20 – 10) = 40 m

Đoạn BC: cđ nhanh dần đều a = Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án m/s2 → s3 = Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án = 60 m

sĐoạn CD: cđ chậm dần đều a = Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án m/s2 → s4 = Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án = 80 m

Đoạn DE: cđ chậm dần đều a = Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án m/s2 → s5 = Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án = 20 m

Đoạn EF: cđ nhanh dần đều a = Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án m/s2 → s6 = Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án = 20 m

→ Tổng quãng đường vật đi được: s = 20 + 40 + 60 + 80 + 20 + 20 = 240 m.

Cách 2 (đếm ô): Tổng quãng đường vật đã đi bằng tổng diện tích hình đa giác OABCD và tam giác DEF = 12 ô vuông = 12 .2.10 = 240m

Câu 40: Chọn B

Ta có Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

- Khi h = 0 ta có gia tốc rơi tự do tại bề mặt mặt trăng là Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

- Gia tốc tại điểm có độ cao h = 3480 km = 2R là Đề kiểm tra học kì 1 Vật Lí 10 (Đề 1 - Đáp án và thang điểm chi tiết) | Đề kiểm tra Vật Lí 10 có đáp án

Các đề kiểm tra Vật Lí lớp 10 có đáp án và thang điểm khác:

Tải VietJack App Android App IOS

Loạt bài Đề kiểm tra Vật Lí 10 Học kì 1 và Học kì 2 có đáp án gồm các đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết, đề kiểm tra học kì được biên soạn bám sát cấu trúc ra đề kiểm tra mới gồm phần Tự luận và Trắc nghiệm giúp bạn giành được điểm cao trong các bài thi và bài kiểm tra Vật Lí lớp 10 hơn.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

de-kiem-tra-vat-li-10-hoc-ki-1.jsp