Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 13 Chân trời sáng tạo
Bài 1. Tính nhẩm.

Bài 2. Tính.

Bài 3. Đặt tính rồi tính.

Bài 4. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Kết quả của phép nhân 121 × 6 là:
A. 626
B. 726
C. 826
b) Kết quả của phép chia 78 : 7 là:
A. 10 (dư 1)
B. 11 (dư 2)
C. 11 (dư 1)
c) Số phần được tô màu của hình A là:

A.
B.
C.
Bài 5. Viết vào chỗ chấm (theo mẫu).
Mẫu: 1 cm 2 mm = 12 mm

................................
................................
................................
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 13 Cánh diều
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Biểu thức “Mười lăm cộng hai mươi bảy trừ chín” viết là:
A. 15 + 27 – 9
B. 27 – 15 – 9
C. 27 + 15 – 9
D. 15 – 9 + 27
Câu 2. Giá trị biểu thức 650 – 260 + 82 là:
A. 572
B. 472
C. 308
D. 318
Câu 3. Cho biểu thức 32 : (8 – 4) × 2. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức đó là:
A. Chia, trừ, nhân.
B. Nhân, chia, trừ.
C. Trừ, chia, nhân.
D. Trừ, nhân, chia.
Câu 4. Trong các biểu thức sau, biểu thức được tính đúng là:
A. 8 × 4 – 2 = 16
B. 40 : 4 × 2 = 5
C. 24 + 12 : 4 = 9
D. 10 × (10 – 6) = 40
Câu 5. Trong các biểu thức sau, biểu thức có kết quả lớn nhất là:
A. 38 + 45 + 57
B. 229 – 72 – 72
C. 112 × 4 + 42
D. 800 – 600 : 2
................................
................................
................................
Lưu trữ: Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 13 (sách cũ)
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Số 50 lớn hơn số 5 bao nhiêu lần?
A. 10
B. 5
C. 20
D. 15
Câu 2: Cho: 25m×4 = ......... m = ......... dam = ......... hm
Các số thích hợp để điền vào dấu ... lần lượt là:
A. 10; 100; 1
B. 100; 10; 1
C. 10; 1; 100
D. 1; 10; 100
Câu 3: Trong phép chia có dư cho 8, số dư lớn nhất có thể là:
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 4: Một tấm vải dài 40m, được cắt thành các tấm nhỏ dài 8m. Hỏi cắt được bao nhiêu tấm vải nhỏ?
A. 5 tấm
B. 7 tấm
C. 6 tấm
D. 4 tấm
Câu 5: Tính: 60÷8 = ?
A. 6 dư 9
B. 6 dư 2
C. 7 dư 5
D. 7 dư 4
Câu 6: Một số giảm đi 4 đơn vị thì bằng
của 15. Số đó là:
A. 16
B. 22
C. 19
D. 9
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
a, 25÷8
b, 17×8
c, 234 + 12
d, 750 - 35
Câu 2: Vườn nhà bác Tư có 54 cây cam, 9 cây ổi. Hỏi số cây cam gấp bao nhiêu lần số cây ổi?
Câu 3: Ngăn trên có 6 quyển vở. Ngăn dưới có 24 quyển vở. Hỏi số vở ở ngăn trên bằng một phần mấy số vở ở cả hai ngăn?
Đáp án & Thang điểm
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính:
Câu 2 (2 điểm):
Số cây cam gấp số cây ổi số lần là:
54 : 9 = 6 (lần)
Đáp số: 6 lần
Câu 3 (3 điểm):
Cả hai ngăn có số quyển vở là:
6 + 24 = 30 (quyển)
Số vở cả hai ngăn gấp số vở ngăn trên số lần là:
30 : 6 = 5(lần)
Vậy số vở ngăn trên bằng
số vở cả hai ngăn.
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 13 (Đề 2)
Thời gian: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Số 10 bé gấp bao nhiêu lần số 30?
A. 20
B. 10
C. 6
D. 3
Câu 2: Trang trại nhà bác Tùng có 16 con lợn và 2 con gà. Hỏi số con lợn gấp mấy lần số con gà?
A. 4
B. 14
C. 7
D. 8
Câu 3: Điền số thích hợp vào dấu chấm: 13dam + 7dam = ........ dam = ......... hm
A. 20; 2
B. 20; 200
C. 20; 20
D. 2; 2
Câu 4: Trong túi có 72 quả táo, lấy ra
số quả táo. Hỏi lấy ra bao nhiêu quả táo?
A. 63 quả táo
B. 64 quả táo
C. 8 quả táo
D. 9 quả táo
Câu 5: Trong túi có 20 quả táo, có 4 quả táo bị hỏng. Hỏi số quả táo bị hỏng bằng một phần mấy số táo không bị hỏng?
Câu 6: Có 20 quả cam và 10 quả xoài. Hỏi số xoài bằng một phần mấy số cam?
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Tìm x biết:
a, (x - 24)×8 = 72
b, (x + 36)÷8 = 15
Câu 2: Từ nhà Nam đến trường dài 24km. Biết Nam đã đi được 8km. Hỏi số quãng đường mà Nam chưa đi gấp bao nhiêu lần số quãng đường Nam đã đi?
Câu 3: Thùng dầu nhỏ có 8 lít dầu, thùng dầu lớn hơn thùng dầu nhỏ 16 lít. Hỏi số dầu ở thùng nhỏ bằng một phần mấy số dầu ở thùng lớn?
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 13 (Đề 3)
Thời gian: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Có 12 quả chuối và 4 quả dâu. Hỏi số quả chuối gấp mấy lần số quả dâu?
A. 4
B. 3
C. 8
D. 5
Câu 2: Số 15 lớn gấp mấy lần số 3:
A. 3
B. 6
C. 12
D. 5
Câu 3: Tính: 25÷8 = ?
A. 3 dư 2
B. 3 dư 7
C. 3 dư 1
D. 3 dư 4
Câu 4: Tìm x biết: 48÷x = 6
A. x = 42
B. x =7
C. x = 6
D. x = 8
Câu 5: Số 4 bằng một phần mấy số 24?
Câu 6: Có 4 quả táo và 32 cam. Hỏi số táo bằng một phần mấy số cam?
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Tính:
a, 8 + 8 + 8 + 8 - 8 × 3
b, 56 ÷ 8 - 3
c, 8 + 8 × 5 - 6 × 8
d, 12 × 8 - 41
Câu 2: An có 24 viên kẹo, Việt có 18 viên kẹo, Lan có 7 viên kẹo. Hỏi số kẹo của An và Việt gấp mấy lần số kẹo của Lan?
Câu 3: Có 7 con gà, số con vịt lớn hơn số gà là 28 con. Hỏi số gà bằng một phần mấy số con vịt?
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 13 (Đề 4)
Thời gian: 45 phút
Câu 1. Viết vào ô trống (theo mẫu):
|
Số lớn
|
6
|
24
|
14
|
40
|
54
|
32
|
63
|
42
|
|
Số bé
|
3
|
4
|
2
|
5
|
6
|
4
|
7
|
6
|
|
Số lớn gấp mấy lần số bé?
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số bé bằng một phần mấy số lớn?
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu 2. Lớp 3A có 32 học sinh, trong đó có 8 học sinh giỏi. Hỏi số học sinh giỏi bằng một phần mấy số học sinh cả lớp?
Câu 3. Một người bán được 5kg gạo nếp và số gạo tẻ nhiêu hơn số gạo nếp là 15kg. Hỏi người đó bán được số gạo nếp bằng một phần mấy số gạo tẻ?
Câu 4. Nối phép nhân với kết quả của phép nhân:

Câu 5. Tính:
a) 15g + 25g = …… b) 80g – 50g = … c) 300g x 2 =……
200g + 300g = …… 600g – 300g = …. 450g x 2= …..
316g + 455g = …… 457g – 238g = …… 900g : 3 = …..
Câu 6. Tính:
a) 9 x 5 = …..... 9 x 6 = ……
b) 9 x 4 + 9 = ….. 9 x 5 + 9 =…..
c) 9 x 8 =……. 9 x 7 =…..
d) 9 x 7 + 9 =….. 9 x 6 + 9 =…..
Câu 7. Điền dấu < , < , = vào chỗ chấm :
a) 253 g ….. 352g 678g …..876g
b) 400g + 8g …… 480g 200g + 5g …… 205g
c)1kg …… 600g + 300 g 750g + 250g ….. 1kg
Câu 8. Mỗi hộp kẹo cân nặng 250g, mỗi hộp bánh cân nặng 500g. Hỏi 2 hộp kẹo và 1 hộp bánh cân nặng tất cả mấy ki-lô-gam?
Câu 9. Có hai chuồng thỏ, mỗi chuồng có 6 con thỏ. Người ta vừa mới chuyển 2 con thỏ từ chuồng thứ nhất sang chuồng thứ hai. Hỏi khi đó số thỏ ở chuồng thứ nhất bằng một phần mấy số thỏ ở chuồng thứ hai?
Câu 10. Viết tiếp vào chỗ chấm:
Hai số tự nhiên khác 0 có tổng bằng 3. Hỏi số bé bằng một phần mấy số lớn?
Đáp số:……………………………………..
Xem thêm các Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 3 (Đề kiểm tra cuối tuần Toán lớp 3) có đáp án hay khác: