Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 1: Bản chất xã hội - văn hóa của ngôn ngữ | Giáo án Chuyên đề Ngữ Văn 11 Kết nối tri thức
Với giáo án Phần 1: Bản chất xã hội - văn hóa của ngôn ngữ Chuyên đề Ngữ văn 11 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) chuẩn của Bộ GD&ĐT sẽ giúp Giáo viên dễ dàng soạn giáo án Chuyên đề học tập Văn 11.
Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 1: Bản chất xã hội - văn hóa của ngôn ngữ - Kết nối tri thức
Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 11 Kết nối tri thức chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: Gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Bài học góp phần phát triển năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách giải quyết vấn đề học tập, tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề học tập của bản thân và các bạn.
- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng trước lớp, tổ nhóm học tập, tương tác tích cực với các bạn trong tổ nhóm, khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân và nhóm học tập, xử lí linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông qua tổng hợp quá trình dạy các kĩ năng Đọc - Viết - Nói - Nghe
- Hiểu được ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội và là một bộ phận cấu thành của văn hóa.
- Nhận biết và đánh giá được các yếu tố mới của ngôn ngữ trong đời sống xã hội đương đại.
- Biết vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ đương đại trong giao tiếp.
2. Phẩm chất
Chăm chỉ, yêu nước (Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt).
II. Thiết bị và học liệu
1. Về phía học sinh: CĐHT Ngữ văn lớp 11 – SGK, hồ sơ tài liệu, tranh ảnh, bảng biểu, video clip liên quan đến bài học,…
2. Về phía giáo viên:
- Phiếu học tập để HS chuẩn bị nội dung cho bài học.
- Bút màu, giấy để trình bày sản phẩm.
- Tài liệu tham khảo (sách, báo, tạp chí,…) liên quan đến CĐ 2, máy tính hoặc điện thoại thông minh có kết nối internet.
III. Tiến trình dạy học
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về kiểu bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học
b. Nội dung hoạt động: HS tham gia trò chơi trả lời nhanh câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong tiết học
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
|
HĐ của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi: Đoán ý ngôn ngữ giới trẻ - HS xếp hàng theo tổ (1,2,3,4,…), lần lượt tham gia chơi theo thứ tự từ trên xuống theo chỉ định của GV - GV chiếu các từ ngữ cần đoán ý hiện lên trên màn hình đến khi có người chơi đoán đúng ý:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS xếp hàng theo tổ, lần lượt tham gia trò chơi - GV quan sát, gợi ý Bước 3. Báo cáo, thảo luận: - HS đoán ý các từ ngữ được đưa ra Bước 3. Đánh giá, kết luận: - GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài |
Câu trả lời của học sinh
|
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1. Tìm hiểu bản chất xã hội của ngôn ngữ
a. Mục tiêu: Hiểu bản chất xã hội của ngôn ngữ
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân đọc và thu thập thông tin kết hợp làm việc nhóm
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành 3 nhóm, chọn thư ký hỗ trợ ghi điểm của các nhóm; hướng dẫn HS thực hiện trò chơi “Em yêu Tiếng Việt” qua 3 vòng:
Vòng 1: Chọn đáp án
Vòng 2: Sắp xếp từ theo trật tự
Vòng 3: Trả lời câu hỏi
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
I. Tìm hiểu tri thức 1. Bản chất xã hội của ngôn ngữ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK và thực hiện trò chơi “Em yêu Tiếng Việt”: Vòng 1: Chọn đáp án Câu 1. Ý nghĩa của ngôn ngữ với các thành viên trong một cộng đồng A. Ngôn ngữ là phương tiện thể hiện cảm xúc quan trọng nhất giữa các thành viên trong một cộng đồng B. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất giữa các thành viên trong một cộng đồng C. Ngôn ngữ là phương tiện khám phá cuộc sống quan trọng nhất giữa các thành viên trong một cộng đồng D. Ngôn ngữ là phương tiện lao động quan trọng nhất của các thành viên trong một cộng đồng Câu 2. Khả năng sử dụng ngôn ngữ được xem là A. đặc điểm có tính “bẩm sinh” của con người. B. đặc điểm có tính phát triển của con người. C. đặc điểm có tính ổn định của con người. D. đặc điểm có tính di truyền của con người. Câu 3. Mối quan hệ qua lại giữa ngôn ngữ và xã hội A. Ngôn ngữ và xã hội có mối quan hệ nhân quả: Xã hội tạo nên ngôn ngữ B. Ngôn ngữ và xã hội là hai mặt đối lập nhưng thống nhất của lịch sử C. Ngôn ngữ và xã hội là những sản phẩm thể hiện văn minh của loài người, chúng tồn tại độc lập cùng nhau D. Ngôn ngữ và xã hội là điều kiện tồn tại của nhau: Nếu không có ngôn ngữ thì không có xã hội, ngược lại, nếu không có xã hội thì ngôn ngữ cũng không thể tồn tại Câu 4. Tại sao đặc điểm bẩm sinh của ngôn ngữ không được hiểu theo nghĩa thông thường A. Khả năng sử dụng ngôn ngữ của con người chỉ được thể hiện trong môi trường xã hội. B. Khả năng sử dụng ngôn ngữ của con người chỉ được thể hiện trong môi trường tự nhiên C. Khả năng sử dụng ngôn ngữ của con người chỉ được thể hiện trong môi trường học tập D. Khả năng sử dụng ngôn ngữ của con người chỉ được thể hiện trong môi trường kinh tế Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận nhóm nhanh tìm câu trả lời - GV quan sát, hỗ trợ nhóm HS gặp khó khăn (nếu cần thiết) Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS bấm chuông nhanh nhất thì được quyền trả lời, mỗi lượt trả lời đúng 10 điểm; các em khác nhận xét, bổ sung Bước 3. Đánh giá, kết luận: - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức - Thư ký tổng hợp điểm vòng 1 |
I. Tìm hiểu tri thức 1. Bản chất xã hội của ngôn ngữ a. Mối quan hệ tác động qua lại giữa ngôn ngữ và xã hội - Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất giữa các thành viên trong một cộng đồng. - Ngôn ngữ và xã hội là điều kiện tồn tại của nhau. Nếu không có ngôn ngữ thì không có xã hội, ngược lại, nếu không có xã hội thì ngôn ngữ cũng không thể tồn tại. b. Khả năng sử dụng ngôn ngữ của con người. - Khả năng sử dụng ngôn ngữ là đặc điểm có tính “bẩm sinh” của con người. + Từ “bẩm sinh” không được dùng theo cách hiểu thông thường. + Khả năng sử dụng ngôn ngữ của con người chỉ được thể hiện trong môi trường xã hội. -> Ngôn ngữ khác về cơ bản với những hiện tượng có tính chất bản năng ở con người. |
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề Ngữ Văn 11 mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Xem thêm các bài soạn Giáo án Chuyên đề Ngữ văn lớp 11 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:
Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 2: Sự phát triển của ngôn ngữ trong đời sống xã hội
Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 3: Vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ trong giao tiếp
Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 2: Viết về một tác giả văn học
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 11 (các môn học)
- Giáo án Toán 11
- Giáo án Ngữ văn 11
- Giáo án Tiếng Anh 11
- Giáo án Vật Lí 11
- Giáo án Hóa học 11
- Giáo án Sinh học 11
- Giáo án Lịch Sử 11
- Giáo án Địa Lí 11
- Giáo án KTPL 11
- Giáo án HĐTN 11
- Giáo án Tin học 11
- Giáo án Công nghệ 11
- Giáo án GDQP 11
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 11 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 11
- Đề cương ôn tập Văn 11
- Đề thi Toán 11 (có đáp án)
- Đề thi Toán 11 cấu trúc mới
- Đề cương ôn tập Toán 11
- Đề thi Tiếng Anh 11 (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 11 mới (có đáp án)
- Đề thi Vật Lí 11 (có đáp án)
- Đề thi Hóa học 11 (có đáp án)
- Đề thi Sinh học 11 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 11
- Đề thi Địa Lí 11 (có đáp án)
- Đề thi KTPL 11
- Đề thi Tin học 11 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 11
- Đề thi GDQP 11 (có đáp án)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

