Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 3: Vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ trong giao tiếp - Kết nối tri thức
Với giáo án Phần 3: Vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ trong giao tiếp Chuyên đề Ngữ văn 11 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) chuẩn của Bộ GD&ĐT sẽ giúp Giáo viên dễ dàng soạn giáo án Chuyên đề học tập Văn 11.
Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 3: Vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ trong giao tiếp - Kết nối tri thức
Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 11 Kết nối tri thức chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: Gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Bài học góp phần phát triển năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách giải quyết vấn đề học tập, tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề học tập của bản thân và các bạn.
- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng trước lớp, tổ nhóm học tập, tương tác tích cực với các bạn trong tổ nhóm, khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân và nhóm học tập, xử lí linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông qua tổng hợp quá trình dạy các kĩ năng Đọc - Viết - Nói - Nghe
Giúp học sinh:
- Hiểu được mối quan hệ giữa việc tuân thủ chuẩn của ngôn ngữ với việc sáng tạo để ngôn ngữ phát triển.
- Nhận biết và đánh giá được các yếu tố mới của ngôn ngữ trong đời sống xã hội đương đại.
- Biết vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ đương đại trong giao tiếp.
2. Phẩm chất
Biết trân trọng nét độc đáo do sự phát triển của ngôn ngữ mang lại
II. Thiết bị và học liệu
1. Về phía học sinh: CĐHT Ngữ văn lớp 11 – SGK, hồ sơ tài liệu, tranh ảnh, bảng biểu, video clip liên quan đến bài học,…
2. Về phía giáo viên:
- Phiếu học tập để HS chuẩn bị nội dung cho bài học.
- Bút màu, giấy để trình bày sản phẩm.
- Tài liệu tham khảo (sách, báo, tạp chí,…) liên quan đến CĐ 2, máy tính hoặc điện thoại thông minh có kết nối internet.
III. Tiến trình dạy học
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về kiểu bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học
b. Nội dung hoạt động: HS tham gia trò chơi trả lời nhanh câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong tiết học
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS tham gia chuyên mục: “Trà chanh chém gió”
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV lựa chọn khoảng 5 HS tham gia chuyên mục
- GV đặt ra một số đề tài: Tình yêu, nghề nghiệp, trang phục, nói chuyện về người thứ 3,…
- Các HS tham gia chuyên mục thống nhất lựa chọn 01 đề tài rồi tham gia chém gió
- HS khác quan sát, tìm ra hệ thống từ mới trong đoạn chát của nhóm 5 bạn
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 số HS thể hiện hiểu biết cá nhân, phát hiện từ mới qua chuyên mục
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Đánh giá, kết luận
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào phần học mới
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2. HOẠT ĐỘNG 2.1. TÌM HIỂU TRI THỨC
a. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Hiểu được mối quan hệ giữa việc tuân thủ chuẩn của ngôn ngữ với việc sáng tạo để ngôn ngữ phát triển.
- Nhận biết và đánh giá được các yếu tố mới của ngôn ngữ trong đời sống xã hội đương đại.
- Biết vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ đương đại trong giao tiếp.
b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK mục I. Tìm hiểu tri thức để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi: “Vạch lá tìm sâu”: Các ngữ liệu dần hiện ra trên màn chiếu - 9 HS được lựa chọn tham gia trò chơi sẽ xếp thành hàng dựa theo bốc thăm, người đứng trước sẽ trả lời trước trong 3 giây, không trả lời được chuyển người tiếp theo, nối tiếp vòng tròn đến hết. HS tìm được 1 lỗi được 10 điểm: Vòng 1: Tìm yếu tố ngôn ngữ chưa chuẩn xác trong những ngữ liệu sau: 1. Chuẩn tiếng Việt thể hiện chủ yếu ở các bình diện của hệ thống ngôn ngữ như: ngữ âm, bảng biểu, chính tả (chữ viết), từ ngữ, ngữ pháp và các yêu cầu về tạo lập văn bản. => Yếu tố ngôn ngữ chưa chuẩn xác: bảng biểu 2. Chuẩn ngôn ngữ dựa trên hệ thống những quy tắc được xác lập và phát triển qua một quá trình lâu dài, có tính quy luật làm cơ sở cho việc định hướng, điều chỉnh hoạt động giao tiếp của các thành viên trong một cộng đồng. => Yếu tố ngôn ngữ chưa chuẩn xác: có tính quy luật 3. Tuy vậy, những quy định tạo nên chuẩn của ngôn ngữ không phải là cái bất biến, mà là cái hiển hiện. => Yếu tố ngôn ngữ chưa chuẩn xác: mà là cái hiển hiện 4. Tuân thủ chuẩn mực ngôn ngữ không có nghĩa là chỉ giữ nguyên vẹn cái vốn có từ các thế hệ trước và không tiếp nhận những yếu tố mới vào hệ thống mà cần sử dụng song hành ngôn ngữ dân tộc và ngôn ngữ nước ngoài => Yếu tố ngôn ngữ chưa chuẩn xác: mà cần sử dụng song hành ngôn ngữ dân tộc và ngôn ngữ nước ngoài 5. Sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt không chỉ nhằm giữ gìn một phương tiện giao tiếp quan trọng mà còn thể hiện trách nhiệm của mỗi người đối với di sản văn hoá dân tộc và tôn vinh năng lực mỗi cá nhân. => Yếu tố ngôn ngữ chưa chuẩn xác: tôn vinh năng lực mỗi cá nhân. 6. Để giữ gìn và phát triển tiếng Việt, mỗi người cần có thái độ và nhận thức đúng đắn về ngôn ngữ của dân tộc và đặc biệt phải biết ít nhất một ngoại ngữ => Yếu tố ngôn ngữ chưa chuẩn xác: và đặc biệt phải biết ít nhất một ngoại ngữ Để giữ gìn và phát triển ngôn ngữ của dân tộc, mỗi người cần chú ý: 7. Cần có tình yêu, sự quý trọng, lòng tự hào đối với tiếng Việt; luôn so sánh tiếng Việt với các ngôn ngữ khác =>Yếu tố ngôn ngữ chưa chuẩn xác: luôn so sánh tiếng Việt với các ngôn ngữ khác 8. Có hiểu biết về chuẩn ngôn ngữ thể hiện qua yêu cầu về phát âm, cách vẽ bảng, biểu, sơ đồ, quy định chính tả, cách dùng từ, quy tắc đặt câu và tạo lập văn bản. =>Yếu tố ngôn ngữ chưa chuẩn xác: cách vẽ bảng, biểu, sơ đồ 9. Rèn luyện kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng trong việc biểu đạt các ý tưởng và thông tin; rèn luyện thêm thể lực, tạo ý thức, thói quen nói đúng, viết đúng; chú trọng tính văn hóa, lịch sử của lời nói. =>Yếu tố ngôn ngữ chưa chuẩn xác: rèn luyện thêm thể lực Vòng 2: Nâng cao - GV đưa thêm câu hỏi nâng cao với số điểm gấp ba so với câu hỏi ở trên: + Có nhiều trường hợp không thể thay thế từ Hán Việt bằng những từ ngữ "thuần Việt" đồng nghĩa, chẳng hạn, không thể thay phi công bằng người lái máy bay, thay máy bay trực thăng bằng máy bay lên thẳng. Hãy tìm thêm những ví dụ tương tự. Sau 2 vòng thi, thư kí ghi lại số điểm sau các lượt trả lời luân phiên. HS nào có số điểm cao nhất sẽ chiến thắng Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS tham gia trò chơi để hoàn thành nhiệm vụ - GV hỗ trợ khi cần thiết. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - GV lựa chọn 9 HS tham gia trò chơi và một HS làm MC - HS khác lắng nghe, phát biểu ý kiến nhận xét. Bước 4. Đánh giá, kết luận - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - Thư ký tổng hợp điểm qua 2 vòng - GV tuyên dương, trao thưởng hoặc cho điểm HS có số điểm cao nhất, nhì, ba,… |
I. Tìm hiểu tri thức 1. Mối quan hệ giữa việc tuân thủ chuẩn của ngôn ngữ với việc sáng tạo để ngôn ngữ phát triển a. Chuẩn tiếng Việt thể hiện chủ yếu ở các bình diện của hệ thống ngôn ngữ như: ngữ âm, chính tả (chữ viết), từ ngữ, ngữ pháp và các yêu cầu về tạo lập văn bản. - Chuẩn ngôn ngữ dựa trên hệ thống những quy tắc được xác lập và phát triển qua một quá trình lâu dài, làm cơ sở cho việc định hướng, điều chỉnh hoạt động giao tiếp của các thành viên trong một cộng đồng. b. Tuy vậy, những quy định tạo nên chuẩn của ngôn ngữ không phải là cái bất biến. Tuân thủ chuẩn mực ngôn ngữ không có nghĩa là chỉ giữ nguyên vẹn cái vốn có từ các thế hệ trước và không tiếp nhận những yếu tố mới vào hệ thống. c. Sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt không chỉ nhằm giữ gìn một phương tiện giao tiếp quan trọng mà còn thể hiện trách nhiệm của mỗi người đối với di sản văn hoá dân tộc. Để giữ gìn và phát triển tiếng Việt, mỗi người cần có thái độ và nhận thức đúng đắn về ngôn ngữ của dân tộc, cụ thể: - Cần có tình yêu, sự quý trọng, lòng tự hào đối với tiếng Việt; - Có hiểu biết về chuẩn ngôn ngữ thể hiện qua yêu cầu về phát âm, quy định chính tả, cách dùng từ, quy tắc đặt câu và tạo lập văn bản. Rèn luyện kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng trong việc biểu đạt các ý tưởng và thông tin; tạo ý thức, thói quen nói đúng, viết đúng; chú trọng tính văn hóa, lịch sử của lời nói. Ví dụ: + Trong trận đấu giữa đội tuyển Ý và đội tuyển Pháp, hàng trăm khán giả đánh nhau. =>Từ thuần Việt đồng nghĩa với từ “khán giả” là “người xem”. Nếu ta thay thế “khán giả” bằng “người xem”, câu sẽ trở nên mơ hồ, có hai cách hiểu khác nhau, đó là “hàng trăm khán giả đánh nhau” sẽ rất khác với “hàng trăm người xem đánh nhau”. + Tiêu ngữ: Độc lập – Tự do – Hạnh phúc không thể thay bằng: Đứng một mình – Tự do – Hạnh phúc + Giấy thông hành – Giấy đi qua + Trường tiểu học – Trưởng trẻ con học,...
|
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo tổ, sau đó lựa chọn 2 đội HS tham gia trò chơi: “Lắp ghép” HS dùng những miếng ghép (nội dung cơ bản của bài học) ghép vào ô trống trong bảng (có chỉ dẫn) bên dưới (Phụ lục 1,2) Các miếng ghép: 1- Chỉ tiếp nhận những yếu tố mới có tác dụng đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt một cách linh hoạt; 2 - Chỉ tiếp nhận những yếu tố mới không làm phá vỡ tính chuẩn mực, sự tinh tế của hệ thống ngôn ngữ hiện có. 3 - Đề tài: phạm vi đời sống được đề cập đến trong văn bản, ví dụ: một chuyến du lịch, sở thích của giới trẻ, vấn đề ô nhiễm môi trường, tình trạng bạo lực học đường,... 4 - Nhân vật giao tiếp: Quan hệ giữa người viết với người đọc hoặc giữa người nói với người nghe xét về vị thế, nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính,... 5 - Kênh giao tiếp: ngôn ngữ nói hay ngôn ngữ viết, trang trọng hay thân mật, chỉ ngôn ngữ hay kết hợp ngôn ngữ với hình ảnh (giao tiếp đa phương thức)… 6 - Có những tình huống giao tiếp mà nguyên tắc sử dụng ngôn ngữ đúng chuẩn được đặt ra một cách nghiêm ngặt, chỉ sử dụng những yếu tố mới đã được chấp nhận rộng rãi. 7 - Tuy nhiên, cũng có những tình huống giao tiếp mà nhu cầu, sở thích sử dụng ngôn ngữ của cá nhân được tôn trọng ở mức độ nhất định. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS các nhóm trao đổi, thảo luận. - GV hỗ trợ khi cần thiết. Bước 3. Báo cáo kết quả - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp bằng trò chơi “Lắp ghép” - HS lắng nghe, phát biểu ý kiến nhận xét. Bước 4. Đánh giá, kết luận - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức - GV lưu ý HS cách sử dụng ngôn ngữ của cá nhân trong những tình huống giao tiếp nhất định: Chẳng hạn: “U là trời” được biết đến là cụm từ được chế lại từ “trời ơi”. “U là trời” là câu cảm thán được giới trẻ sử dụng để thể hiện cảm xúc kinh ngạc, ngạc nhiên khi chứng kiến một câu chuyện bất ngờ nào đó. Cụm từ này còn có trạng thái cảm xúc giống với “Oh my god” trong tiếng Anh. Cụm từ này thường được sử dụng trong các đoạn chat, các cuộc nói chuyện phiếm của giới trẻ. Tuy nhiên, trong các loại văn bản không thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, các cách diễn đạt này sẽ không được chấp nhận vì nếu dùng sẽ bị sai phong cách. |
2. Vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ một cách phù hợp a. Một yếu tố ngôn ngữ mới để được chấp nhận rộng rãi và có cơ hội "nhập" vào hệ thống tiếng Việt cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau: - Chỉ tiếp nhận những yếu tố mới có tác dụng đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt một cách linh hoạt; - Chỉ tiếp nhận những yếu tố mới không làm phá vỡ tính chuẩn mực, sự tinh tế của hệ thống ngôn ngữ hiện có. b. Các yếu tố cơ bản của một tình huống giao tiếp có ảnh hưởng đến việc lựa chọn từ ngữ: - Đề tài: phạm vi đời sống được đề cập đến trong văn bản, ví dụ: một chuyến du lịch, sở thích của giới trẻ, vấn đề ô nhiễm môi trường, tình trạng bạo lực học đường,... - Nhân vật giao tiếp: Quan hệ giữa người viết với người đọc hoặc giữa người nói với người nghe xét về vị thế, nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính,... - Kênh giao tiếp: ngôn ngữ nói hay ngôn ngữ viết, trang trọng hay thân mật, chỉ ngôn ngữ hay kết hợp ngôn ngữ với hình ảnh (giao tiếp đa phương thức)… + Chẳng hạn, các văn bản có thể cùng đề tài (ví dụ về động vật hoang dã) và cho cùng đối tượng tiếp nhận (ví dụ đối tượng học sinh), nhưng khác nhau về kênh giao tiếp (ví dụ bài đọc trong sách giáo khoa và bài thuyết minh trong một buổi tham quan ở sở thú); cùng kênh giao tiếp (ví dụ bài giảng ở lớp) và cho cùng đối tượng tiếp nhận (ví dụ đối tượng học sinh), nhưng khác về đề tài (ví dụ bài học về năng lượng và bài học về ca dao),... c. Hiểu biết về tình huống giao tiếp giúp chúng ta có cách sử dụng các yếu tố mới một cách phù hợp - Có những tình huống giao tiếp mà nguyên tắc sử dụng ngôn ngữ đúng chuẩn được đặt ra một cách nghiêm ngặt, chỉ sử dụng những yếu tố mới đã được chấp nhận rộng rãi. - Tuy nhiên, cũng có những tình huống giao tiếp mà nhu cầu, sở thích sử dụng ngôn ngữ của cá nhân được tôn trọng ở mức độ nhất định.
|
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề Ngữ Văn 11 mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Xem thêm các bài soạn Giáo án Chuyên đề Ngữ văn lớp 11 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:
Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 2: Sự phát triển của ngôn ngữ trong đời sống xã hội
Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 2: Viết về một tác giả văn học
Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 3: Thuyết trình về một tác giả văn học
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 11 (các môn học)
- Giáo án Toán 11
- Giáo án Ngữ văn 11
- Giáo án Tiếng Anh 11
- Giáo án Vật Lí 11
- Giáo án Hóa học 11
- Giáo án Sinh học 11
- Giáo án Lịch Sử 11
- Giáo án Địa Lí 11
- Giáo án KTPL 11
- Giáo án HĐTN 11
- Giáo án Tin học 11
- Giáo án Công nghệ 11
- Giáo án GDQP 11
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 11 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 11
- Đề cương ôn tập Văn 11
- Đề thi Toán 11 (có đáp án)
- Đề thi Toán 11 cấu trúc mới
- Đề cương ôn tập Toán 11
- Đề thi Tiếng Anh 11 (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 11 mới (có đáp án)
- Đề thi Vật Lí 11 (có đáp án)
- Đề thi Hóa học 11 (có đáp án)
- Đề thi Sinh học 11 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 11
- Đề thi Địa Lí 11 (có đáp án)
- Đề thi KTPL 11
- Đề thi Tin học 11 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 11
- Đề thi GDQP 11 (có đáp án)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

