Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 2: Sự phát triển của ngôn ngữ trong đời sống xã hội | Giáo án Chuyên đề Ngữ Văn 11 Kết nối tri thức

Với giáo án Phần 2: Sự phát triển của ngôn ngữ trong đời sống xã hội Chuyên đề Ngữ văn 11 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) chuẩn của Bộ GD&ĐT sẽ giúp Giáo viên dễ dàng soạn giáo án Chuyên đề học tập Văn 11.

Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 2: Sự phát triển của ngôn ngữ trong đời sống xã hội - Kết nối tri thức

Xem thử

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 11 Kết nối tri thức chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

I. Mục tiêu

1. Năng lực

a. Năng lực chung: Bài học góp phần phát triển năng lực chung

-Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách giải quyết vấn đề học tập, tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề học tập của bản thân và các bạn.

- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng trước lớp, tổ nhóm học tập, tương tác tích cực với các bạn trong tổ nhóm, khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân và nhóm học tập, xử lí linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

Quảng cáo

b. Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông qua tổng hợp quá trình dạy các kĩ năng Đọc - Viết - Nói - Nghe

- Khám phá  và đánh giá các hiện tượng ngôn ngữ mới xuất hiện được sử dụng hiện nay.

- Nắm bắt cách sử dụng hệ thống những từ ngữ mới cho phù hợp trong từng hoàn cảnh cụ thể.

2. Phẩm chất

Biết trân trọng nét độc đáo do sự phát triển của ngôn ngữ mang lại

II. Thiết bị và học liệu

1. Về phía học sinh: CĐHT Ngữ văn lớp 11 – SGK, hồ sơ tài liệu, tranh ảnh, bảng biểu, video clip liên quan đến bài học,…

2. Về phía giáo viên:

- Phiếu học tập để HS chuẩn bị nội dung cho bài học.

- Bút màu, giấy để trình bày sản phẩm.

Quảng cáo

- Tài liệu tham khảo (sách, báo, tạp chí,…) liên quan đến CĐ 2, máy tính hoặc điện thoại thông minh có kết nối internet.

III. Tiến trình dạy học

1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về kiểu bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học

b. Nội dung hoạt động: HS tham gia trò chơi trả lời nhanh câu hỏi

c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong tiết học

d. Tổ chức thực hiện hoạt động:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:

GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi: “Nhìn khẩu hình bắt trend giới trẻ”

Trà xanh

Quảng cáo

Trà xanh được cộng đồng mạng sử dụng để nói đến những người con gái có vẻ ngây thơ nhưng lại thích “nhòm ngó” những đối tượng "chậu đã có bông".

Gen Z

Gen Z (thế hệ Z) là cụm từ để nói đến nhóm người được sinh trong khoảng thời gian từ năm 1995 đến năm 2012, thế hệ trẻ đến tuổi trưởng thành trong thập kỷ thứ 2 của thế kỷ 21.

Còn cái nịt

Cụm từ “còn cái nịt” được cộng đồng mạng sử dụng với ý nghĩa là mất hết, mất sạch chẳng còn gì.

Sao kê

Sao kê là hình thức liệt kê chi tiết những phát sinh giao dịch của tài khoản thanh toán của cá nhân hoặc tổ chức, bao gồm tất cả các giao dịch tín dụng ra và vào tài khoản.

U là trời 

Đây là câu cảm thán được giới trẻ sử dụng rất nhiều trên mạng xã hội cũng như trong đời sống trong năm 2021 để thể hiện cảm xúc kinh ngạc, ngạc nhiên khi chứng kiến một sự việc hiện tượng bất ngờ nào đó.

Make it complicated, enjoy cái moment này

Đây là câu nói tiếng Việt chêm tiếng Anh được một cô ca sĩ, hotgirl nổi tiếng chia sẻ trên Facebook với ý nghĩa là "Sao cứ phải phức tạp hóa mọi thứ, tôi không thể nào tận hưởng được cái khoảnh khắc này".

Mlem mlem

Bắt nguồn từ video một chú mèo liên tục liếm nước trên Mgur và Reddit vào năm 2015 và đến đầu năm nay, cụm từ "mlem mlem" được giới trẻ sử dụng nhiều để chỉ hành động dễ thương của các con vật khi uống nước hay liếm thức ăn. Từ đó, nhiều người dùng cụm từ này khi muốn tỏ ra dễ thương với người bên cạnh hoặc để chỉ những hành động dễ thương của một ai đó.

Sugar daddy, sugar baby

Theo nghĩa đen, sugar daddy có nghĩa là "ông bố ngọt ngào" hay "bố nuôi" (trong nháy kép) nhưng hiện được giới trẻ hiểu theo nghĩa "trần trụi" chỉ những người đàn ông đã có tuổi (thường trên 50) và có điều kiện kinh tế. Sugar baby được hiểu là những cô gái trẻ, xinh đẹp. Sugar daddy thường tặng quà đắt tiền, hỗ trợ về tài chính và tiền bạc để đổi lấy “tình cảm” của con gái nuôi (sugar baby) trong một khoảng thời gian nhất định.

Cẩu lương

Cẩu lương theo nghĩa đen tiếng Trung là “thức ăn cho chó”. Tuy nhiên thuật ngữ này được biết đến và sử dụng để chỉ những hành động tình cảm của cặp đôi nào đó trước mặt những người độc thân và khiến họ nhiều lúc phải ghen tỵ với cặp đôi đó.

Xu cà na

Cà na là tên của một loại quả có vị chua và chát. Trên Facebook và các mạng xã hội khác, cụm từ "xu cà na" được dùng để chỉ thái độ tiêu cực về một chuyện xui xẻo, không may mắn vừa xảy ra. Ví dụ như "Xu cà na nhất là giữa trưa hè nóng bức đang thiu thiu ngủ thì mất điện”.

Người chơi hệ

“Người chơi hệ” là 1 cụm từ dùng nói về 1 đặc điểm dễ nhận biết, không thể nhầm lẫn của 1 cá nhân, hoặc 1 nhóm người nào đó. Ban đầu cụm từ này chỉ được dùng trong văn hóa hiphop nhưng sau đó đã được cộng đồng mạng sử dụng rộng rãi như người chơi hệ nhiều tiền, hệ học giỏi…

Ờ mây zing gút chóp em

“Ờ mây zing gút chóp em” là phiên âm nhại theo lời khen “Amazing! Good Job Em - Thật tuyệt vời, làm tốt lắm em” của HLV Binz trong series chương trình game show Rap Việt 2020. Sau đó, cụm từ này được nhiều bạn trẻ sử dụng như 1 lời khen ngợi mang tính hài hước đối với 1 người, 1 sự vật hoặc sự việc nào đó.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:

- GV trình chiếu một số từ ngữ trend hiện nay, HS cuối lớp thể hiện bằng khẩu hình không có âm thanh hoặc giải thích bằng ngôn từ không có trong trend thách đố, HS tham gia chơi quay mặt xuống lớp, không nhìn màn hình, qua khẩu hình hoặc qua lời giải thích bắt trend giới trẻ

- GV chọn 1 HS làm MC, chọn 4 HS tham gia bắt trend và các HS còn lại biểu diễn khẩu hình hoặc giải thích trend thách đố người chơi

Bước 3. Báo cáo, thảo luận:

- HS thể hiện hiểu biết cá nhân qua trò chơi

- HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4. Đánh giá, kết luận:

GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào phần học mới

2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

2. HOẠT ĐỘNG 2.1: Sự phát triển của tiếng Việt

a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được tri thức về sự phát triển của tiếng Việt.

b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

I. Tìm hiểu tri thức

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK, sau đó thực hiện trò chơi “Thử tài 3 giây”

- HS tham gia chơi dưới sự dẫn dắt của MC, trong 3 giây phải đưa đáp án đúng sai, không có đáp án sẽ nhanh chóng chuyển người khác và trả lời trong 2 giây,…

Câu 1: Các từ ngữ mới trong tiếng Việt được hình thành nhờ cấu tạo nên những từ ngữ mới dựa trên yếu tố vốn có trong hệ thống

A. Đúng

B. Sai

(Đáp án: A)

Câu 2: Các từ ngữ mới trong tiếng Việt không được hình thành do vay mượn từ ngữ của các ngôn ngữ khác

A. Đúng

B. Sai

(Đáp án: B)

Câu 3: Sự phát triển của tiếng Việt hiện nay được thúc đẩy bởi sự phát triển nhanh chóng của đất nước ở tất cả các mặt của đời sống

A. Đúng

B. Sai

(Đáp án: A)

Câu 4: Sự phát triển của tiếng Việt hiện nay không được thúc đẩy bởi ứng dụng ngày càng rộng rãi công nghệ và truyền thông.

A. Đúng

B. Sai

(Đáp án: B)

Câu 3: Nguyên nhân khiến một ngôn ngữ không phát triển nữa có thể do: Nhân tố dân số, nhân tố văn hóa - ngôn ngữ; nhân tố tâm lí - xã hội; nhân tố chính sách ngôn ngữ

A. Đúng

B. Sai

(Đáp án: A)

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ thông qua trò chơi

Bước 3. Báo cáo thảo luận:

- GV gọi một số HS tham gia trả lời thông qua trò chơi

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4. Đánh giá, kết luận

- GV nhận xét, kết luận.

I. Tìm hiểu tri thức

1. Sự phát triển của tiếng Việt

a. Sự phát triển của Tiếng Việt theo quy luật chung

- Cấu tạo nên những từ ngữ mới dựa trên yếu tố vốn có trong hệ thống.

- Vay mượn từ ngữ của các ngôn ngữ khác.

b. Sự phát triển của tiếng Việt hiện nay

- Những nhân tố thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của tiếng Việt:

+ Sự phát triển nhanh chóng của đất nước ở tất cả các mặt của đời sống.

+ Ứng dụng ngày càng rộng rãi công nghệ và truyền thông.

 

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề Ngữ Văn 11 mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Chuyên đề Ngữ văn lớp 11 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 11 các môn học