Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 2: Viết về một tác giả văn học - Kết nối tri thức
Với giáo án Phần 2: Viết về một tác giả văn học Chuyên đề Ngữ văn 11 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) chuẩn của Bộ GD&ĐT sẽ giúp Giáo viên dễ dàng soạn giáo án Chuyên đề học tập Văn 11.
Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 2: Viết về một tác giả văn học - Kết nối tri thức
Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 11 Kết nối tri thức chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: Gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
I. Mục tiêu
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Bài học góp phần phát triển năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách giải quyết vấn đề học tập, tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề học tập của bản thân và các bạn.
- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng trước lớp, tổ nhóm học tập, tương tác tích cực với các bạn trong tổ nhóm, khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân và nhóm học tập, xử lí linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông qua tổng hợp quá trình dạy các kĩ năng Đọc - Viết - Nói - Nghe
- Nắm được cấu trúc và cách triển khai riêng của kiểu bài viết về một tác giả văn học.
- Biết cách khai thác và sử dụng tư liệu trong việc viết bài giới thiệu một tác giả văn học.
- Làm rõ được những thành tựu nổi bật, những giá trị đặc sắc trong sự nghiệp văn chương của tác giả đó.
- Chọn được hướng viết phù hợp với mục tiêu cụ thể đã đề ra và khai thác được toàn bộ tư liệu đã chuẩn bị,
- Sử dụng ngôn từ phù hợp; diễn đạt mạch lạc, chuẩn mực.
2. Phẩm chất
Học sinh có thái độ trân trọng đối với những vẻ đẹp tâm hồn của thế hệ đi trước
II. Thiết bị và học liệu
1. Về phía học sinh: CĐHT Ngữ văn lớp 11 – SGK, hồ sơ tài liệu, tranh ảnh, bảng biểu, video clip liên quan đến bài học,…
2. Về phía giáo viên:
- Phiếu học tập để HS chuẩn bị nội dung cho bài học.
- Bút màu, giấy để trình bày sản phẩm.
- Tài liệu tham khảo (sách, báo, tạp chí,…) liên quan đến CĐ 3, máy tính hoặc điện thoại thông minh có kết nối internet
III. Tiến trình dạy học
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về kiểu bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học
b. Nội dung hoạt động: HS tham gia trò chơi Nối siêu tốc
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong tiết học
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Nối siêu tốc
|
1 |
Đại thi hào dân tộc |
|
a |
Nguyễn Tuân |
|
2 |
Ông vua phóng sự đất Bắc |
b |
Nguyễn Du |
|
|
3 |
Ông hoàng thơ tình Việt Nam |
c |
Hồ Xuân Hương |
|
|
4 |
Bà chúa thơ Nôm |
d |
Tố Hữu |
|
|
5 |
Lá cờ đầu của thơ ca Cách mạng Việt Nam |
e |
Xuân Diệu |
|
|
6 |
Nhà luyện đan ngôn từ |
f |
Vũ Trọng Phụng |
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện trò chơi Nối siêu tốc Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: GV chọn 3 đội chơi, mỗi đội 3 thành viên Học sinh trong đội suy nghĩ, bàn bạc và nối cột Bước 3. Báo cáo thảo luận: Học sinh nối cột thể hiện hiểu biết về một số tác giả lớn trong nền văn học Việt Nam Bước 4. Đánh giá, kết luận: Đội nào nối nhanh hơn là đội chiến thắng Trong trường hợp các đội hòa nhau, GV đặt thêm câu hỏi phụ: Em có ấn tượng với nhà văn nào và thử đặt bút hiệu cho tác giả đó? HS đánh giá các đội, GV phân định thắng thua Giáo viên dẫn dắt vào bài học |
1-b: Đại thi hào dân tộc - Nguyễn Du 2-f: Ông vua phóng sự đất Bắc - Vũ Trọng Phụng 3-e: Ông hoàng thơ tình Việt Nam - Xuân Diệu 4-c: Bà chúa thơ Nôm - Hồ Xuân Hương 5-d: Lá cờ đầu của thơ ca Cách mạng Việt Nam - Tố Hữu 6-a: Nhà luyện đan ngôn từ - Nguyễn Tuân |
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2. HOẠT ĐỘNG 2.1: MỤC ĐÍCH VIẾT
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu được các mục đích viết khác nhau về một tác giả văn học, trên cơ sở đó, HS xác định được kiểu văn bản phải thực hiện
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu mục đích viết.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Câu hỏi: - Bạn lựa chọn hướng nào sau đây để viết về tác giả văn học? A. Giới thiệu, quảng bá B. Nghiên cứu văn học C. Thưởng thức, cảm nhận - Với lựa chọn trên bạn định hướng bài viết như thế nào? Hãy chia sẻ hồ sơ đọc của bạn với cả lớp - Với định hướng như trên, bạn hãy xác định dạng văn bản cho bài viết của mình. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3. Báo cáo thảo luận: - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4. Đánh giá, kết luận: Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản, bổ sung ý sau: - Sự khác nhau về mục đích và kiểu văn bản tạo lập có thể xuất phát từ yếu tố khách quan, đáp ứng các yêu cầu, GV đưa ra (chẳng hạn, về cùng một tác giả, GV có thể yêu cầu HS viết bài theo hướng nghị luận hoặc theo hướng cung cấp thông tin - Nguyên nhân: Do hứng thú và sự chọn lựa của chính HS trong quá trình đọc văn bản (có HS đọc và viết theo sự chi phối của tư duy logic, có HS đọc và viết theo kiểu lấy sự rung cảm làm điểm tựa). |
III. PHẦN II. VIẾT VỀ MỘT TÁC GIẢ VĂN HỌC 1. Mục đích viết * Mục đích: - Giới thiệu, quảng bá - Nghiên cứu văn học - Thưởng thức, cảm nhận * Hướng khai thác tương ứng từng mục đích: - Khi thiên về giới thiệu, quảng bá, bài viết cần nêu thông tin đầy đủ về tiểu sử, quá trình sáng tác, những thành tựu nổi bật trong sự nghiệp văn học của tác giả. Lúc này văn bản được tạo lập là văn bản thông tin. - Khi thiên về nghiên cứu văn học, bài viết thường trình bày những kết quả nghiên cứu về phong cách nghệ thuật hay những giá trị văn chương đặc sắc của tác giả được lịch sử văn học ghi nhận. Lúc này văn bản có nhiều yếu tố nghị luận. - Khi thiên về thưởng thức, cảm nhận, bài viết là sự bày tỏ những cảm xúc, rung động trải nghiệm của cá nhân về một hoặc một vài giá trị nổi bật nhất trong sự nghiệp văn học của tác giả, thể hiện rõ sự đồng điệu, tri âm của người viết. Lúc này, văn bản được tạo lập có nhiều yếu tố biểu cảm, có thể xếp vào loại văn bản văn học. * Xác định dạng văn bản: - Giới thiệu, quảng bá: văn bản thông tin. - Nghiên cứu văn học: văn bản có nhiều yếu tố nghị luận. - Thưởng thức, cảm nhận: văn bản được tạo lập có nhiều yếu tố biểu cảm, có thể xếp vào loại văn bản văn học. |
2. HOẠT ĐỘNG 2.2: MỘT SỐ HƯỚNG VIẾT BÀI
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS hiểu rõ hơn về cách viết bài về một tác giả văn học theo ba hướng đã được giới thiệu trong CĐHT Ngữ văn lớp 11 – SGK, qua việc tìm hiểu các văn bản có đặc điểm gần với ba kiểu văn bản quen thuộc là văn bản thông tin, văn bản nghị luận, văn bản văn học. Ở từng hướng, SGK đã nêu ra một số yêu cầu chung, cung cấp bài viết minh hoạ và nêu các yêu cầu đọc hiểu bài minh hoạ
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Học sinh có thể thảo luận nhóm và thực hiện phiếu học tập để tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu các văn bản có đặc điểm gần với ba kiểu văn bản quen thuộc là văn bản thông tin, văn bản nghị luận, văn bản văn học: HS đọc bài viết tham khảo và thực hiện các yêu cầu đọc hiểu văn bản tham khảo: Nhóm 1: Tìm hiểu văn bản 1: Tố Hữu – Nhà thơ cách mạng (Nguyễn Văn Long) + HS cần chú ý các thẻ chỉ dẫn + Tìm hiểu văn bản bằng cách thảo luận theo các gợi ý: + Người viết đã khai thác thông tin gì trong bài viết? + Cách triển khai thông tin đã được tác giả thực hiện như thế nào? + Nhận xét những ý kiến đánh giá trong bài viết. + Nêu đặc điểm và yêu cầu của bài viết theo hướng giới thiệu về sự nghiệp văn học của một tác giả. Nhóm 2: Tìm hiểu văn bản 2: Nguyễn Tuân, một phong cách độc đáo và tài hoa (Nguyễn Đăng Mạnh) + HS cần chú ý các thẻ chỉ dẫn + Tìm hiểu văn bản bằng cách thảo luận theo các gợi ý: + Tìm luận đề của bài viết + Đánh giá cách thức diễn giải, minh họa + Nêu đặc điểm và yêu cầu của bài viết theo hướng nghiên cứu phong cách nghệ thuật của một tác giả văn học Nhóm 3: Tìm hiểu văn bản 3: Hồ Xuân Hương - Kì nữ, kì tài (Trần Thị Trâm) + HS cần chú ý các thẻ chỉ dẫn + Tìm hiểu văn bản bằng cách thảo luận theo các gợi ý: + Nêu một số điểm nổi bật trong cuộc đời nhà thơ mà người viết thực sự ấn tượng + Tìm những yếu tố ngôn ngữ biểu cảm trong bài viết + Anh/chị phác họa chân dung Hồ Xuân Hương + Thảo luận về đặc điểm và yêu cầu của bài viết theo hướng dựng chân dung một tác giả văn học Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày kết quả Bước 3. Báo cáo, thảo luận GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả Bước 4. Đánh giá, kết luận - GV nhận xét, bổ sung, chuẩn hóa kiến thức |
2. Một số hướng viết bài 2. 1. Giới thiệu về sự nghiệp văn học của một tác giả Tìm hiểu văn bản 1: Tố Hữu – Nhà thơ cách mạng (Nguyễn Văn Long) * Các thông tin khai thác: – Tố Hữu được coi là cùng thế hệ với các cây bút nổi tiếng của phong trào Thơ mới như Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Lưu Trọng Lư,… – Tố Hữu làm thơ từ nhỏ (7 tuổi) và được cha mẹ vun đắp tài thơ. – Tố Hữu tham gia cách mạng từ rất sớm và đảm nhiệm nhiều trọng trách. – Tố Hữu đã sáng tác 7 tập thơ (Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa, Một tiếng đờn, Ta với ta). – Trước năm 1945, thơ Tố Hữu cũng là Thơ mới nhưng thể hiện nội dung cách mạng. – Sau năm 1945, thơ Tố Hữu luôn “có mặt” kịp thời và thể hiện cái nhìn khái quát về đời sống cách mạng Việt Nam. – Tố Hữu là một người lãnh đạo chủ chốt của văn nghệ cách mạng Việt Nam. – Thơ Tố Hữu có nhiều thành tựu, nhưng cũng có hạn chế. – Tố Hữu đã được nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật. * Cách triển khai thông tin đã được tác giả thực hiện như sau: – Thiết lập hệ thống các nội dung thông tin chính: tiểu sử, các vị trí xã hội mà Tố Hữu từng đảm nhận, các sáng tác trước năm 1945, các sáng tác sau năm 1945, hoạt động lãnh đạo văn nghệ, thành tựu và hạn chế trong các sáng tác. – Diễn giải cụ thể từng phần: liệt kê các thông tin đầy đủ, chính xác. – Nhận xét, đánh giá một cách khái quát, khách quan * Những ý kiến đánh giá trong bài viết: - Các ý kiến đánh giá: + “Thơ Tố Hữu nói chính trị, nói những vấn đề lớn của đất nước, của nhân dân mà vẫn mặn mà, say đắm.” (Hoài Thanh) + “Tố Hữu là nhà thơ của tình cảm lớn, lẽ sống lớn, niềm vui lớn.” (Nguyễn Đăng Mạnh) + “Tố Hữu là một nhà thơ có lí tưởng.” (Chế Lan Viên) + “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình.” (Xuân Diệu) - Ý kiến đánh giá trong bài viết khách quan và rõ ràng, chỉ ra được cả thành tựu và hạn chế của thơ Tố Hữu. * Đặc điểm và yêu cầu của bài viết theo hướng giới thiệu sự nghiệp văn học của một tác giả: – Trình bày được các thông tin về tiểu sử, quá trình hoạt động văn học, các thành tựu chính,… của tác giả. – Cung cấp thông tin cụ thể, đầy đủ, rõ ràng, chính xác. – Chỉ rõ những đóng góp của tác giả cho văn học Việt Nam. – Văn phong khoa học 2.2. Nghiên cứu phong cách nghệ thuật của một tác giả văn học Tìm hiểu văn bản 2: Nguyễn Tuân, một phong cách độc đáo và tài hoa (Nguyễn Đăng Mạnh) * Luận đề của bài viết: “một phong cách độc đáo và tài hoa" đã được diễn giải là “thói quen nhìn sự vật ở mặt mĩ thuật” và “khảo cứu đến kì cùng” chính là nhận xét khái quát của tác giả bài viết về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân. * Đánh giá cách thức diễn giải, minh họa: – Thiết lập hệ thống luận điểm phong phú để làm rõ những biểu hiện về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân: + Lối viết khảo cứu kĩ lưỡng từ nhiều phương diện. + Chọn lựa những đối tượng đặc biệt (kì quan, kì nhân, kì sự,…). + Quan niệm thẩm mĩ: yêu thích vẻ đẹp xưa cũ. + Chú ý phát hiện chiều sâu lịch sử văn hoá của đối tượng. + Thường dùng thể loại tuỳ bút và tạo dấu ấn riêng (thông tin chính xác, bộc lộ cái tôi,…). + Ngôn ngữ đặc sắc (từ vựng phong phú, biện pháp tu từ độc đáo, cú pháp đa dạng,…). – Minh hoạ bằng những dẫn chứng phong phú, hấp dẫn được chắt lọc từ các chi tiết trong tác phẩm của Nguyễn Tuân cả trước và sau năm 1945, cả truyện và tùy bút (Vang bóng một thời, Sông Đà, Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi,…). – Văn phong khoa học, chính xác và tinh tế. Ví dụ: Con người ấy đã yêu thì mê đắm, đã ghét thì phải căm thù, […] đã đi thì đi đến đầu sông ngọn nguồn, tới những nơi tột cùng của Tổ quốc […]. Đây là ca sĩ của những vẻ đẹp tinh khôi tuyệt đỉnh của tạo hoá, của sắc ngọc trai đáy biển, của bầu trời trong trên đỉnh núi Mèo, […]. Chữ nghĩa của Nguyễn Tuân chỉ phô hết màu sắc, góc cạnh khi ông tả những cổng trời Hà Giang khiến người thì long bánh chè, ngựa phải truỵ thai, khi tả gió, tả bão, khi ông diễn lại cảnh những ông lái đò vượt thác sông Đà như lao vào thạch trận,… * Đặc điểm và yêu cầu của bài viết theo hướng nghiên cứu phong cách nghệ thuật của một tác giả văn học: – Nhận xét khái quát về phong cách nghệ thuật của một tác giả văn học. – Phân tích những biểu hiện của phong cách đó qua một số bình diện như: cách lựa chọn đề tài (nhân vật, sự kiện, sự việc,…); quan niệm thẩm mĩ; đối tượng, nhân vật; thể loại nổi bật; nghệ thuật sử dụng ngôn từ;… – Thể hiện cái nhìn bao quát của người viết về những giá trị nổi bật, xuyên suốt làm nên sức hấp dẫn trong phong cách nghệ thuật của tác giả. – Thể hiện quan điểm đánh giá khách quan với những bằng chứng phong phú, sát hợp. – Ngôn ngữ đảm bảo tính khoa học 2.3. Dựng chân dung một tác giả văn học Tìm hiểu văn bản 3: Hồ Xuân Hương - Kì nữ, kì tài (Trần Thị Trâm) * Cảm nghĩ riêng của người viết về một số điểm nổi bật trong cuộc đời nhà thơ: – Thời đại Hồ Xuân Hương sống và làm thơ. – Bi kịch đời riêng và bi kịch thời đại. – Đặc điểm tính cách của Hồ Xuân Hương. – Những nét đặc sắc của thơ Hồ Xuân Hương (tiếng nói nữ giới, sức sống tuổi trẻ, tinh thần chống phong kiến,…) * Những yếu tố ngôn ngữ biểu cảm trong bài viết: – Cách đặt nhan đề biểu thị sự ngưỡng mộ: kì nữ, kì tài. – Gọi nhà thơ là “nàng”. – Dùng cấu trúc trùng điệp và các hình ảnh gợi cảm để nhấn mạnh sự cảm thông, ngưỡng mộ: “Nàng thông minh, mẫn tiệp, [...] thì suốt đời mệnh bạc. Nàng ôm đàn mà vắng cả năm cung.”;… – Dùng cấu trúc “Nếu chỉ thấy [...] là chưa thấy cái hồn Xuân Hương gửi gắm trong thơ.” để biện giải, bênh vực. * Chân dung Hồ Xuân Hương: – Là một phụ nữ cá tính và bất hạnh. – Là một nhà thơ độc đáo: + Bày tỏ khát vọng sống của người phụ nữ; + Có ý thức cá nhân sâu sắc; + Thơ “tục mà không dâm”; + Kết hợp được tính dân gian và bác học * Đặc điểm và yêu cầu của bài viết theo hướng dựng chân dung một tác giả văn học: – Đây là cách giới thiệu tác giả theo cảm nhận cá nhân của người đọc. Người viết cần lựa chọn một vài điểm nổi bật trong cuộc đời và tác phẩm của tác giả để trình bày cảm nghĩ, nhận xét, diễn giải. – Bày tỏ ý kiến và cảm nghĩ cá nhân một cách khách quan. – Văn phong linh hoạt, biểu cảm. – Có thể sử dụng tranh, ảnh để minh hoạ. |
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Chuyên đề Ngữ Văn 11 mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Xem thêm các bài soạn Giáo án Chuyên đề Ngữ văn lớp 11 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:
Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 2: Sự phát triển của ngôn ngữ trong đời sống xã hội
Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 3: Vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ trong giao tiếp
Giáo án Chuyên đề Văn 11 Phần 3: Thuyết trình về một tác giả văn học
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 11 (các môn học)
- Giáo án Toán 11
- Giáo án Ngữ văn 11
- Giáo án Tiếng Anh 11
- Giáo án Vật Lí 11
- Giáo án Hóa học 11
- Giáo án Sinh học 11
- Giáo án Lịch Sử 11
- Giáo án Địa Lí 11
- Giáo án KTPL 11
- Giáo án HĐTN 11
- Giáo án Tin học 11
- Giáo án Công nghệ 11
- Giáo án GDQP 11
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 11 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 11
- Đề cương ôn tập Văn 11
- Đề thi Toán 11 (có đáp án)
- Đề thi Toán 11 cấu trúc mới
- Đề cương ôn tập Toán 11
- Đề thi Tiếng Anh 11 (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 11 mới (có đáp án)
- Đề thi Vật Lí 11 (có đáp án)
- Đề thi Hóa học 11 (có đáp án)
- Đề thi Sinh học 11 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 11
- Đề thi Địa Lí 11 (có đáp án)
- Đề thi KTPL 11
- Đề thi Tin học 11 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 11
- Đề thi GDQP 11 (có đáp án)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

