Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Sơn La (Lần 3)

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 Sở Sơn La (Lần 3). Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Sơn La (Lần 3)

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO             KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026

              TỈNH SƠN LA                             Môn : Địa Lí 12 ( Lần 3)

                                    Thời gian 50 phút không kể thời gian phát đề

Họ, tên: …………………Lớp 12.......... Điểm..............         Đề 0501

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1: Cho biểu đồ: Tình hình phát triểnngành bưu chính viễn thông, GĐ 2015–2024

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Sơn La (Lần 3)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A. Giai đoạn 2015 – 2024, doanh thu ngành bưu chính tăng, số thuê bao di động giảm.

B. Giai đoạn 2015 – 2024, doanh thu ngành bưu chính tăng nhanh hơn số thuê bao di động.

C. Ngành bưu chính viễn thông nước ta phát triển rất nhanh trong giai đoạn 2015 – 2024.

Quảng cáo

D. Cả doanh thu ngành bưu chính và số thuê bao di động nước ta đều bị giảm sút mạnh.

Câu 2: Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa đông ở miền Bắc nước ta?

A. Động đất.

B. Ngập lụt. 

C. Hạn hán. 

D. Rét hại.     

Câu 3: Loại hình thương mại phát triển rất nhanh trong những năm gần đây ở nước ta là

A. thương mại điện tử.     

B. chợ truyền thống.

Quảng cáo

C. trung tâm thương mại.        

D. sàn chứng khoán.

Câu 4: Thế mạnh nổi bật của vùng Nam Trung Bộ là

A. trồng cây lương thực thực phẩm.  

B. trồng cây công nghiệp lâu năm.              

C. khai thác tài nguyên khoáng sản.    

D. nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

Câu 5: Ngành du lịch của nước ta hiện nay

A. có doanh thu tăng rất nhanh.    

B. có cơ sở vật chất rất hiện đại.

C. phân bố chủ yếu ở phía Nam.

D. chủ yếu phục vụ khách quốc tế.  

Câu 6: Tài nguyên du lịch tự nhiên nổi bật của Bắc Trung Bộ là

Quảng cáo

A. mạng lưới sông ngòi.  

B. nhiều đảo lớn ven bờ.        

C. hệ thống hang động.    

D. nhiều di tích lịch sử.

Câu 7: Vùng đất của nước ta

A. gồm đất liền và vùng nội thủy.   

B. có diện tích nhỏ hơn vùng biển.

C. giáp với tám nước láng giềng.  

D. có phía tây giáp biển Đông.

Câu 8: Sinh vật của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A. Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế.     

B. Thực vật chủ yếu là các loài lá kim.

C. Thành phần loài kém đa dạng.   

D. Rừng hỗn hợp phổ biến trên cả nước.

Câu 9: Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp nước ta hiện nay là

B. sản xuất chỉ dành để xuất khẩu.    

C. tăng nhanh tỉ trọng ngành trồng trọt.

C. phát triển nông nghiệp bền vững.

D. hoàn toàn sử dụng công nghệ mới.

Câu 10: Hiện nay Đồng bằng SHồng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp chủ yếu do

A. thu hút được nguồn vốn lớn, lao động dồi dào, trình độ cao, cơ sở hạ tầng được hiện đại hóa.

B. nguồn vốn đầu tư lớn, nguồn khoáng sản phong phú, lao động đông, có nhiều kinh nghiệm.

C. cơ sở hạ tầng thuộc loại tốt nhất cả nước, thị trường rộng lớn, lịch sử lâu đời, lao động đông.

D. vốn đầu tư lớn, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông, kinh tế thị trường phát triển sớm.

Câu 11: Biểu hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là

A. tăng tỉ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp trong cơ cấu GDP.

B. đẩy mạnh công nghiệp khai khoáng, công nghiệp điện tử - tin học.

C. phát triển nông nghiệp hữu cơ nhằm đáp ứng nhu cầu cao của nội địa.

D. tăng tỉ trọng của các ngành có hàm lượng khoa học – công nghệ cao.

Câu 12: Điểm du lịch Đà Lạt thuộc vùng kinh tế nào của nước ta?

A. Nam Trung Bộ.  

B. Bắc Trung Bộ.

C. Trung du miền núi phía Bắc.  

D. Đông Nam Bộ.

Câu 13: Dân số nước ta hiện nay

A. có quy mô ngày càng giảm.   

B. có tỉ lệ gia tăng giảm dần.      

C. có cơ cấu dân số già.  

D. phân bố đều giữa các vùng.

Câu 14: Cơ cấu lao động nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng

A. giảm tỉ lệ lao động hoạt động trong ngành công nghiệp.

B. tăng tỉ lệ lao động hoạt động ở khu vực ngoài Nhà nước.

C. giảm tỉ lệ lao động hoạt động trong khu vực dịch vụ.

D. tăng tỉ lệ lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 15: Để sử dụng hợp lý tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long cần

A. xây dựng hệ thống đê ngăn lũ lụt.  

B. phát triển mạnh nông nghiệp hàng hóa.     

C. chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

D. xây dựng hồ thủy điện trữ nước ngọt.

Câu 16: Lãnh thổ phía Bắc VN có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa đa dạng chủ yếu do

A. đặc điểm địa hình, các luồng gió thổi theo mùa, vị trí, đặc điểm lãnh thổ.

B. nằm gần ngoại chí tuyến, gió hướng tây nam, nhiều núi cao, lãnh thổ rộng.

C. địa hình nhiều đồi núi, cao nguyên, các luồng gió thổi qua biển trong năm.

D. gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc, địa hình nhiều đồi núi.

Câu 17: Công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ chủ yếu do

A. trữ lượng dầu khí lớn, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.

B. cơ sở hạ tầng hiện đại, nguồn lao động trình độ cao.

C. chính sách ưu tiên, nguồn tài nguyên phong phú.

D. thị trường tiêu thụ lớn, khoa học công nghệ phát triển.

Câu 18: Nhóm cây đang tăng nhanh về diện tích ở nước ta là

A. cây lương thực.  

B. cây ăn quả.   

C. cây rau đậu.

D. cây công nghiệp.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d)  ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Trung du miền núi phía Bắc có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta. Vùng có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống và có điều kiện thuận lợi cho phát triển đa dạng các hoạt động kinh tế.

a) Vùng Trung du miền núi phía Bắc có vị trí thuận lợi để giao lưu, trao đổi hàng hóa với các vùng kinh tế và các nước láng giềng.

b) Trung du miền núi phía Bắc dẫn đầu cả nước về trữ năng thủy điện và sản xuất cây công nghiệp, cây dược liệu cận nhiệt, ôn đới.

c) Để khai thác hiệu quả các thế mạnh vùng Trung du miền núi phía Bắc cần đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển giáo dục và sử dụng công nghệ thay thế hoàn toàn lao động thủ công.

d) Đồng bào các dân tộc thiểu số ở Trung du miền núi phía Bắc có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất là điều kiện thuận lợi chủ yếu để vùng phát triển các ngành kinh tế quy mô lớn và đáp ứng thị trường quốc tế hiện nay.

Câu 2:  Công nghiệp sản xuất điện của nước ta được hình thành và phát triển từ lâu, hiện nay đang có sự phát triển nhanh chóng. Cơ cấu nguồn điện khá đa dạng. Nhờ ứng dụng những thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại vào sản xuất nên hiệu quả sản xuất của ngành tăng nhanh.

a) Sản lượng điện nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây.

b) Tỉ trọng năng lượng tái tạo đang tăng nhanh trong cơ cấu nguồn điện nước ta.

c) Các nhà máy thủy điện lớn nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng Nam Trung Bộ.

d) Để nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm phát thải CO2, ngành điện nước ta đang tích cực ứng dụng những tiến bộ khoa học – công nghệ và tăng tỉ lệ nguồn điện từ nhiên liệu hóa thạch, năng lượng tái tạo.

Câu 3: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng có sự phân hóa đa dạng theo thời gian và không gian. Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta.

a) Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng theo bắc – nam, theo đông – tây và theo độ cao địa hình.

b) Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa.

c) Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta là do tác động của vị trí lãnh thổ, địa hình chủ yếu là núi cao và ảnh hưởng của biển Đông.

d) Sự phân hóa đa dạng thiên nhiên đã tạo nên sự khác biệt trong tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội giữa miền Bắc với miền Nam, giữa vùng biển với vùng đồng bằng và vùng núi nước ta.

Câu 4: Cho biểu đồ

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở Sơn La (Lần 3)

Diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

a) Ma-lai-xi-a có diện tích lớn nhất, Cam-pu-chia có số dân ít nhất. 

b) Phi-lip-pin có mật độ dân số cao nhất, năm 2024 là 570 người/km2.

c) Cam-pu-chia có diện tích, số dân và mật độ dân số thấp nhất.

d) Ma-lai-xi-a có mật độ dân số thấp hơn Phi-lip-pin và cao hơn Cam-pu-chia.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 1: Năm 2024, tổng sản lượng thủy sản của nước ta là 9676,2 nghìn tấn, trong đó sản lượng khai thác là 3863,9 nghìn tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 2:  Cho bảng: Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa ĐB SCửu Long năm (2020 và 2024)

Năm

2020

2024

Diện tích cây lúa (nghìn ha)

3963,7

3858,5

Sản lượng (nghìn tấn)

23827,6

24517,4

Cho biết năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2024 lớn hơn so với năm 2020 bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 3: Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại Hà Nội  (Đơn vị: oC)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội

(Láng)

18,4

19,6

22,1

28,3

28,8

30,9

30,4

30,4

29,2

27,6

25,2

19,6

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu độ C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 4: Năm 2024, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 786,29 tỉ USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa là 380,76 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 5: Năm 2024, khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của nước ta là 129,5 triệu tấn; khối lượng luân chuyển hàng hóa bằng đường biển là 127 791,0 triệu tấn.km.  Hãy cho biết cự li vận chuyển hàng hóa trung bình bằng đường biển ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 6:  Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2024 tại Đà Nẵng (Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

38,3

8,2

0,9

4,1

205,5

27,7

164,7

56,9

370,0

681,7

608,9

443,8

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết lượng mưa trong mùa mưa năm 2024 tại Đà Nẵng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng lượng mưa (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:

Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học