Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Nguyễn Thái Bình (Đà Nẵng)
Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Nguyễn Thái Bình, Đà Nẵng. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí 2025-2026.
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Nguyễn Thái Bình (Đà Nẵng)
Xem thử Đề thi Tốt nghiệp THPT Địa 2025 Xem thử Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Địa 2025
Chỉ từ 350k mua trọn bộ đề thi Tốt nghiệp THPT Địa Lí năm 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GD VÀ ĐT TP ĐÀ NẴNG TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI BÌNH ĐỀ THAM KHẢO (Đề thi có 04 trang) |
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026 Môn thi: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Nước ta nằm ở
A. khu vực phía tây Ấn Độ Dương.
B. rìa phía đông Thái Bình Dương.
C. phía nam khu vực Đông Nam Á.
D. phía đông bán đảo Đông Dương.
Câu 2. Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với đồng bằng nước ta là
A. cắt xẻ bề mặt địa hình.
B. mở rộng đồng bằng.
C. hạ độ cao địa hình.
D. giảm phù sa ở đồng bằng.
Câu 3. Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do
A. hình thành và phát triển các khu công nghiệp.
B. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.
C. hiện đại hoá nông thôn và tăng tỉ trọng dịch vụ.
D. kinh tế phát triển và quá trình công nghiệp hoá.
Câu 4. Lao động nước ta hiện nay
A. chủ yếu ở thành thị.
B. có trình độ rất cao.
C. quy mô đang giảm.
D. có số lượng đông.
Câu 5. Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
A. cây lương thực.
B. cây rau đậu.
C. cây công nghiệp.
D. cây ăn quả.
Câu 6. Các nhà máy nhiệt điện có công suất lớn nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
A. Trung du và miền núi phía Bắc.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ
Câu 7. Loại hình vận tải có vai trò không đáng kể về vận chuyển hành khách của nước ta là
A. đường sắt.
B. đường hàng không.
C. đường sông.
D. đường ô tô.
Câu 8. Phần lớn các lễ hội văn hoá nước ta diễn ra vào
A. cuối năm dương lịch.
B. đầu năm âm lịch.
C. giữa năm dương lịch.
D. giữa năm âm lịch.
Câu 9. Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi phía Bắc nước ta là
A. chăn nuôi gia súc lớn và cây lượng thực.
B. cây lương thực và chăn nuôi gia súc nhỏ.
C. cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm.
D. cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Câu 10. Du lịch của Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây?
A. Di sản thế giới và tài nguyên nhân văn.
B. Các thắng cảnh và truyền thống văn hoá.
C. Di tích quốc gia và tài nguyên tự nhiên.
D. Vị trí thuận lợi và các lễ hội truyền thống.
Câu 11. Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển chủ yếu là do
A. có đường bờ biển dài, thềm lục địa rộng, nông.
B. bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa rộng.
C. bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu.
D. có nhiều vịnh ăn sâu vào đất liền, các đảo gần bờ.
Câu 12. Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
A. Cao su.
B. Cà phê.
C. Dừa.
D. Chè.
Câu 13. Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây
A. Mưa nhiều trên địa hình đồi núi thấp.
B. Trong năm có hai mùa mưa và khô.
C. Đồi núi bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều.
D. Độ dốc địa hình lớn và mưa nhiều
Câu 14. Cho biểu đồ:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2019 – 2023.
(Nguồn: Số liệu theo giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống Kê, 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Giai đoạn 2019 - 2023 sản lượng bia, nước khoáng đều tăng do nhu cầu thị trường tăng.
B. Sản lượng nước khoáng không ổn định do chưa áp dụng công nghệ mới trong sản xuất.
C. Sản lượng bia, nước khoáng từ năm 2019 - 2021 tăng, từ 2021 - 2023 giảm mạnh liên tục.
D. Giai đoạn 2019 - 2023 sản lượng bia, nước khoáng nhìn chung giảm, bia giảm 417 triệu lít.
Câu 15. Nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm qua do
A. thị trường xuất, nhập khẩu ngày càng được mở rộng.
B. đa dạng hóa các đối tượng tham gia xuất, nhập khẩu.
C. tăng cường nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.
D. tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đổi mới cơ chế quản lí.
Câu 16. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ là
A. thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.
B. thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy các thế mạnh, tạo nông sản hàng hóa.
C. phát huy thế mạnh, tạo sản phẩm hàng hóa, nâng cao vị thế của vùng.
D. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng liên kết vùng, nâng cao mức sống.
Câu 17. Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.
B. Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.
C. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.
D. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.
Câu 18. Hiện tượng xâm nhập mặn hiện nay diễn ra ngày càng nghiêm trọng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
A. nước biển dâng, nhiều cửa sông đổ ra biển, không có hệ thống đê ngăn mặn.
B. mùa khô sâu sắc, tác động mạnh của thủy triều, phát triển nuôi trồng thủy sản.
C. địa hình đồng bằng thấp, mạng lưới sông ngòi chằng chịt, mùa lũ đến muộn.
D. biến đổi khí hậu, phát triển thủy điện ở thượng lưu, rừng ngập mặn suy giảm.
Phần II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn Đúng hoặc Sai
Câu 1. Cho thông tin sau:
Liên quan đến vị trí địa lí, đặc điểm địa hình và đặc biệt là chịu ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp của chế độ gió mùa đông bắc vào thời kì mùa đông, nét đặc sắc nhất của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là có nền nhiệt độ thấp so với các địa phương khác trong cả nước. Trong suốt thời kì mùa đông, ở đây thường xuất hiện nhiều ngày có thời tiết lạnh giá, đặc biệt ở các vùng núi cao trên 500 – 600 m. Ở các khu vực núi cao sát biên giới Việt – Trung ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang còn có sương muối, tuyết rơi vào những đợt lạnh kéo dài gây thời tiết rét đậm, rét hại.
(Nguồn: Giáo trình Địa lí tự nhiên Việt Nam 2, NXB Đại học Sư phạm, 2023, trang 42)
a) Địa hình cao nhất cả nước làm cho khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh.
b) Rét đậm, rét hại là điều kiện để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
c) So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ xuống thấp.
d) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có xuất hiện băng tuyết trên đỉnh Mẫu Sơn (tỉnh Lạng Sơn).
Câu 2. Cho thông tin sau:
Trong những năm qua, ngành công nghiệp dệt day Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng của nền kinh tế. Trong tất cả các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu hiện nay, Dệt May là ngành có kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng cao và là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực, giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế, chiếm 12 – 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
(Nguồn: tapchicongthuong.vn, 2022)
a) Công nghiệp dệt may là ngành non trẻ nhưng có đóng góp quan trọng vào kinh tế nước ta.
b) Công nghiệp dệt may ở nước ta phát triển trên cơ sở nguồn lao động trình độ cao đông đảo, thị trường tiêu thụ trong nước rộng.
c) Công nghiệp dệt may phân bố rộng rãi, phát triển mạnh ở các đô thị lớn
d) Định hướng phát triển công nghiệp dệt may là nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào sản xuất gắn với bảo vệ môi trường.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Vùng Đông Nam Bộ là nơi hội tụ đa dạng tài nguyên du lịch với lợi thế rừng, biển, sông, hồ, hệ thống di tích văn hóa, lịch sử, làng nghề để phát triển nhiều loại hình du lịch về nguồn, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch biển. Bên cạnh đó, vùng Đông Nam Bộ cũng được thiên nhiên ưu ái về khí hậu, có nhiều hồ lớn và hệ sinh thái rừng đa dạng thuận lợi cho phát triển du lịch.
(Nguồn: tapchitaichinh.vn, 2024)
a) Đông Nam Bộ phát triển du lịch trên cơ sở tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng.
b) Du lịch sinh thái của vùng phát triển gắn liền với các di tích lịch sử – văn hóa, di tích cách mạng.
c) Du lịch góp phần tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống và phát huy tài nguyên du lịch của vùng.
d) Phát triển du lịch gây áp lực lên cơ sở hạ tầng, tài nguyên khoáng sản và nguồn lợi thủy sản của vùng.
Câu 4: Cho biểu đồ:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU DẦU THÔ CỦA BRU-NÂY VÀ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2017 – 2022
(Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)
a) Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu dầu thô của Việt Nam tăng nhanh hơn Bru-nây.
b) Năm 2022 giá trị xuất khẩu dầu thô của Việt Nam giảm so với năm 2017.
c) Năm 2022 giá trị xuất khẩu dầu thô của Việt Nam giảm so với năm 2021.
d) Qua biểu đồ có thể tính được tổng sản lượng xuất khẩu dầu thô của Việt Nam.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Biết nhiệt độ trên đỉnh của một ngọn núi là 12,5 0C, nhiệt độ chân núi (ở độ cao 0m) sườn đón gió trong điều kiện tiêu chuẩn là 30,0 0C. Hãy cho biết độ cao của đỉnh núi là bao nhiêm m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng của một số trạm quan trắc nước ta năm 2023
(Đơn vị: oC)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết nhiệt trung bình năm của Hà Nội và Cà Mau chênh lệch bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 3. Theo Niên giám Thống kê năm 2023, diện tích Việt Nam là 331344,8 km2 và dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2023 là 100,3 triệu người. Vậy, mật độ dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2023 là bao nhiêu người/km2?
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Trị giá xuất khẩu và tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa nước ta năm 2023 và năm 2024
(Đơn vị: tỉ USD)
(Nguồn: Tổng cục thống kê 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu nước ta năm 2024 cao hơn bao nhiêu % so với năm 2023 (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 5: Năm 2023, diện tích trồng lúa cả nước là 7119,3 nghìn ha; so với năm 2015, diện tích trồng lúa của nước ta năm 2023 giảm 9,1 %, tính diện tích trồng lúa đã giảm của nước ta giai đoạn 2015 – 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, giai đoạn 2018 - 2023
(Đơn vị: Nghìn con)
|
Năm |
2018 |
2023 |
|
Trung du và miền núi Bắc Bộ |
1391,2 |
1195,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)
Tốc độ tăng trưởng số lượng trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2023 so với năm 2018 là bao nhiêu %? (coi năm 2018 = 100%).(làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)
Xem thử Đề thi Tốt nghiệp THPT Địa 2025 Xem thử Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Địa 2025
Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm trường THPT TT1-QV1-LVT – Bắc Ninh
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Liên trường THPT – Bắc Ninh
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Lê Hồng Phong (Đà Nẵng)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Nguyễn Công Trứ (Hà Tĩnh)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Nguyễn Dục (Đà Nẵng)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Núi Thành (Đà Nẵng)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

