Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4)



Đề kiểm tra Vật Lí 11 - Học kì 1

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?

A. F/q.     B. U/d.

C. AM∞/q     D. Q/U.

Câu 2: Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. C tỉ lệ thuận với Q.

B. C tỉ lệ nghịch với U.

C. C phụ thuộc vào Q và U.

D. C không phụ thuộc vào Q và U.

Câu 3: Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp

A. mica.

B. nhựa pôliêtilen.

C. giấy tẩm dung dịch muối ăn.

D. giấy tẩm parafin.

Câu 4: Chọn câu phát biểu đúng.

A. Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào điện tích của nó.

B. Điện dung của tụ điện phụ thuộc hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

C. Điện dung của tụ điện phụ thuộc cả vào điện tích lẫn hiệu điện thế giữa hai bản của tụ.

D. Điện dung của tụ điện không phụ thuộc điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ.

Câu 5: Chọn câu phát biểu đúng.

A. Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.

B. Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

C. Hiệu điện thế giữa hai bản tự điện tỉ lệ với điện dung của nó.

D. Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

Câu 6: Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì

A. Chúng phải có cùng điện dung.

B. Hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ điện phải bằng nhau.

C. Tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn.

D. Tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn.

Câu 7: Trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

A. Một quả cầu kim loại nhiễm điện, đặt xa các vật khác.

B. Một quả cầu thủy tinh nhiễm điện, đặt xa các vật khác

C. Hai quả cầu kim loại, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.

D. Hai quả cầu thủy tinh, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.

Câu 8: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 1000 pF và khoảng cách giữa hai bản là 2 mm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 60 V. Điện tích của tụ điện và cường độ điện trường trong tụ điện lần lượt là

A. 60 nC và 60 kV/m.    B. 6 nC và 60 kV/m.

C. 60 nC và 30 kV/m.    D. 6 nC và 6 kV/m

Câu 9: Một tụ điện không khí có điện dung 40 pF và khoảng cách giữa hai bản là 2 cm. Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí lên đến 3.106 V/m thì không khí sẽ trở thành dẫn điện.

A. 1,2 μC.     B. 1,5 μC.

C. 1,8 μC.    D. 2,4 μC.

Câu 10: Tích điện cho tụ điện C1, điện dung 20 μF dưới hiệu điện thế 300 V. Sao đó nối tụ điện C1 với tụ điện C2, có điện dung 10 μF chưa tích điện. Sau khi nối điện tích trên các tụ C1, C2 lần lượt là Q1 và Q2. Chọn phương án đúng.

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

A. Q2 + Q1 = 2mC.

B. Q1 + Q2 = 2mC.

C. Q1 + Q2 = 6mC.

D. Q2 + Q1 = 1,5mC.

Câu 11: Q là một điện tích điểm âm đặt tại điểm O. M và N là hai điểm nằm trong điện trường của Q với OM = 10 cm và ON = 5cm. Chỉ ra bất đẳng thức đúng.

A. VM < VN < 0.    B. VN < VM < 0.

C. VM > VN.     D. VN > VM > 0.

Câu 12: Một quả cầu tích điện -4.10-6 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hòa về điện?

A. Thừa 4.1012 electron.

B. Thiếu 4.1012 electron.

C. Thừa 25.1012 electron.

D. Thiếu 25.1013 electron.

Câu 13: Đồ thị nào trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản tụ của nó?

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

A. Đồ thị a.

B. Đồ thị b.

C. Đồ thị c.

D. Không có đồ thị nào.

Câu 14: Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 μF - 200 V. Nối hai bản tụ điện với một điệu điện thế 150 V. Tụ điện tích được điện tích là

A. 4.10-3 C.     B. 6.10-4 C.

C. 3.10-3 C.     D. 24.10-4 C.

Câu 15: Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau 0,5 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng

A. 1,44.10-5 N.     B. 5,76.10-6 N.

C. 23,04.10-7 N.    D. 5,76.10-7 N.

Câu 16: Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 23 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực 9.10-3 N. Xác định độ lớn điện tích của hai quả cầu đó.

A. 0,1 μC     B. 0,23 μC

C. 0,15 μC   D. 0,25 μC

Câu 17: Thế năng của một positron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -4.10-19 J. Điện thế tại điểm M là

A. 3,2 V.    B. -3 V.

C. 2 V.    D. -2,5 V.

Câu 18: Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì công của lực điện 7 J. Hiệu điện thế UMN bằng

A. 12 V.    B. -12 V.

C. 3 V.     D. – 3,5 V.

Câu 19: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 45 V. Công mà lực điện tác dụng lên một positron khi nó chuyển động từ điểm M đến điểm N là

A. -8.10-18 J.     B. +8.10-18 J.

C. -7,2.10-18 J.    D. +7,2.10-18 J.

Câu 20: Ở sát mặt Trái Đất, véc tơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn vào khoảng 150 V/m. Tính hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 2,6 m và mặt đất.

A. 720 V.    B. 360 V.

C. 390 V.    D. 750 V.

Câu 21: Lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = -7.10-9C khi đặt cách nhau 10 cm trong không khí là

A. 32,4.10-10 N.     B. 32,4.10-6 N.

C. 8,1.10-10 N.     D. 44,1.10-6 N.

Câu 22: Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 9.10-6 N. Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 4.10-6 N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng là

A. 1 cm.    B. 2 cm.

C. 3 cm.    D. 4 cm.

Câu 23: Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau một lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng vào điện môi có hằng số điên môi ε = 3 và giảm khoảng cách giữa chúng còn r/3 thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là

A. 18F.    B. 3 F.

C. 6F.    D. 4,5F.

Câu 24: Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,8 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó là 3,2.10-4 N. Độ lớn của điện tích đó là

A. 0,25 mC.    B. 1,50 mC.

C. 1,25 mC.    D. 0,4 mC.

Phần II: Tự luận

Câu 1: Tụ phẳng không khí có điện dung C = 2pF, được tích điện đến hiệu điện thế U = 600V

a. Tính điện tích Q của tụ

b. Ngắt tụ điện khỏi nguồn, đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách tăng gấp 2 lần. Tính điện dung C1, điện tích Q1 và hiệu điện thế lúc đó

c. Vẫn nối tụ với nguồn, đưa hai bản tụ xa để khoảng cách tăng gấp 2 lần. Tính C2, Q2 và U2 khi đó

Câu 2: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-8C và q2 = 5.10-9C được đặt tại hai điểm A, B cách nhau 21 cm trong không khí

a. Tìm điểm C mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0. Tại đó có điện trường hay không?

b. Nếu đặt điện tích q3 = -4.10-8 C tai điểm vừa tìm được thì điện tích này có ở trạng thái cân bằng không? Tại sao?

Đáp án & Hướng dẫn giải

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Chọn D.

Điện dung của tụ điện: Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Câu 2: Chọn D.

Điện dung của tụ điện: Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án đặc trưng riêng cho tụ không phụ thuộc vào U và Q.

Câu 3: Chọn C.

Điện dung của tụ điện: Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án đặc trưng riêng cho tụ không phụ thuộc vào U và Q.

Câu 4: Chọn D.

Điện dung của tụ điện: Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án đặc trưng riêng cho tụ không phụ thuộc vào U và Q.

Câu 5: Chọn B.

Từ: Q = CU ⇒ Q ∼ U.

Câu 6: Chọn D.

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Câu 7: Chọn C.

Đối với tụ điện, giữa hai bản kim loại là một lớp điện môi.

Câu 8: Chọn C.

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Câu 9: Chọn D.

Tính: Qmax = CUmax = CEmaxd = 40.10-12.3.106.2.10-2 = 2,4.10-6C

Câu 10:

Điện tích được bảo toàn: Q' = Q ⇔ C1U'+ C2U' = C1U

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Câu 11: Chọn B.

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Câu 12: Chọn C.

Vật mang điện âm Q = -6,4.10-7 C, số electron thừa:

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Câu 13: Chọn B.

Vì Q = CU đồ thị đi qua gốc tọa độ.

Câu 14: Chọn C.

Tính: Q = CU = 20.10-6.150 = 3.10-3 (C).

Câu 15: Chọn C.

Độ lớn điện tích mỗi hạt bụi: 5.108.1,6.10-19 = 8.10-11C.

Lực tương tác Cu-lông:

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Câu 16: Chọn B.

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Câu 17: Chọn B.

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Câu 18: Chọn D.

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Câu 19: Chọn D.

Từ: AMN = qUMN = +1,6.10-19. 45 = +7,2.10-18 (J).

Câu 20: Chọn C.

Tính: UMN = E.MN = 150.2,6 = 390(V).

Câu 21: Chọn D.

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Câu 22: Chọn D.

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Câu 23: Chọn B.

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Câu 24: Chọn D.

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Phần II: Tự luận

Câu 1:

a. Ta có:

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

b. Vì Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

→ khi khoảng cách tăng 2 lần thì điện dung của tụ giảm 2 lần nên ta có:

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

+ Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn thì điện tích không đổi nên: Q1 = Q = 12.10-10 C

+ Hiệu điện thế nối giữa hai bản tụ lúc này là:

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

c. Khi nối tụ vào nguồn thì hiệu điện thế không đổi nên U2 = U = 600V

+ Khi khoảng cách giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ giảm 2 lần nên t có:

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

+ Điện tích của tụ lúc này là: Q2 = C2Q2 = 6.10-10 C

Câu 2:

a. Gọi Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án lần lượt là điện trường do các điện tích q1 và q2 gây ra tại điểm C

+ Điện trường tổng họp tại C triệt tiêu nên ta có:

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

+ Suy ra E2, ngược chều với E1, nên điểm C nằm trên AB

+ Do q1q2 > 0 → điểm C nằm giữa AB hay CA + CB = AB

+ Lại có:

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

Đề kiểm tra 45 phút Vật Lí 11 Học kì 1 có đáp án (Đề 4) | Đề thi Vật Lí 11 có đáp án

→ CB = 7cm, CA = 14cm

Tại điểm đó có điệ trường nhưng điện điện trường tổng hợp bằng 0

b. Nếu đặt điện tích q3 = -4.10-8 C tại điểm vừa tìm được thì điện tích này ở trạng thái cân bằng vì F = qE = 0

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Vật Lí 11 có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2003 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Đăng ký khóa học trước lớp 12 dành cho teen 2k3, tặng miễn phí khóa học tốt 11 kì 2 tại khoahoc.vietjack.com

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


de-kiem-tra-1-tiet-vat-li-11-hoc-ki-1.jsp


Khóa học 11