6+ Đề thi Giữa kì 2 Vật lí 11 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)
Với bộ 6+ đề thi Vật lí 11 Giữa kì 2 Kết nối tri thức năm 2026 theo cấu trúc mới có đáp án và ma trận được biên soạn và chọn lọc từ đề thi Vật lí 11 của các trường THPT trên cả nước sẽ giúp học sinh lớp 11 ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Giữa học kì 2 Vật lí 11.
6+ Đề thi Giữa kì 2 Vật lí 11 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án)
Chỉ từ 100k mua trọn bộ Đề thi Giữa kì 2 Vật lí 11 Kết nối tri thức theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức
Năm học ...
Môn: Vật Lí 11
Thời gian làm bài: phút
(Đề số 1)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Câu 1. Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào một điểm O bằng hai sợi dây cách điện OA và OB như hình vẽ. Tích điện cho hai quả cầu. Lực căng T của sợi dây OA sẽ thay đổi như thế nào so với lúc chúng chưa tích điện?
A. T tăng nếu hai quả cầu tích điện trái dấu.
B. T giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng dấu.
C. T thay đổi.
D. T không đổi.
Câu 2: Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 4 cm là F. Nếu để chúng cách nhau 1 cm thì lực tương tác giữa chúng là
A. 4F.
B. 0,25F.
C. 16F.
D. 0,5F.
Câu 3: Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Câu phát biểu nào sau đây đúng?
A. Electron là hạt sơ cấp mang điện tích l,6.10−19C.
B. Độ lớn của điện tích nguyên tố là l,6.1019C.
C. Điện tích hạt nhân bang một số nguvên lần điện tích nguyên tố.
D. Tất cả các hạt sơ cấp đều mang điện tích.
Câu 5: Tính cường độ điện trường do một điện tích điểm +4.10−9C gây ra tại một điểm cách nó 5cm trong chân không
A. 144 kV/m.
B. 14,4 kV/v
C. 288 kV/m.
D. 28,8 kV/m
Câu 6: Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng.
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B là điện tích dương.
D. Cả A và B là điện tích âm.
Câu 7: Chọn phát biểu sai. Có ba điện tích điểm nằm cố định tại ba đỉnh một hình vuông (mỗi điện tích ở một đỉnh) sao cho cường độ điện trường ở đỉnh thứ tư bằng không. Nếu vậy thì trong ba điện tích đó
A. có hai điện tích dương, một điện tích âm.
B. có hai điện tích âm, một điện tích dương
C. đều là các điện tích cùng dấu.
D. có hai điện tích bằng nhau, độ lớn của hai điện tích này nhỏ hơn độ lớn của điện tích
Câu 8: Một điện tích điểm Q = -2.10-7 C, đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi ε = 2. Véc tơ cường độ điện trường do điện tích O gây ra tại điểm B với AB = 7,5 cm có
A. phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5. 105 V/m.
B. phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,6.105 V/m.
C. phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.105 V/m.
D. phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 1,6.105 V/m.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường
B. Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
C. Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
D. Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
Câu 10: Chọn câu phát biểu đúng.
A. Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.
B. Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
C. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó.
D. Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Câu 11. Đồ thị trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản của nó
A. Đồ thị a.
B. Đồ thị b.
C. Đồ thị c.
D. Không có đồ thị nào.
Câu 12: Bốn điểm A, B, C, D trong không khí tạo thành một hình chữ nhật ABCD cạnh AD = 3 cm, AB = 4 cm. Các điện tích q1, q2, q3 đặt lần lượt tại A, B, C. Biết q2 = -12,5.10-8 C và cường độ điện trường tổng hợp tại D bằng 0. Điện tích q1 có giá trị là
A. 2,56.10-8 C.
B. 2,7.10-8 C.
C. -1,08.10-8 C.
D. -2,56.10-8 C.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Proton được đặt vào điện trường đều E = 1,7.106 (V/m), biết mp = 1,7.10-27 kg.
a) Trọng lượng của proton là 1,666.10-26 N (lấy g = 9,8 m/s2)
b) Gia tốc của proton chuyển động trong điện trường là 1,6.1014 m/s2
c) Proton có vận tốc 8.106 m/s sau khi đi được đoạn đường 20 cm (vận tốc đầu bằng 0).
d) Proton chuyển cùng chiều điện trường là chuyển động chậm dần.
Câu 2: Có hai chiếc tụ điện, trên vỏ tụ điện (A) có ghi 2 μF – 350V, tụ điện (B) có ghi 2,3 μF – 300 V.
a) Con số 2 μF cho biết điện dung của tụ điện (A) là 2 μF.
b) Con số 300 V cho biết hiệu điện thế cực đại có thể đặt vào hai đầu bản tụ (B) là 300 V.
c) Trong hai tụ điện trên khi tích điện ở cùng một hiệu điện thế, tụ điện A có khả năng tích điện tốt hơn.
d) Khi tích điện lên mức tối đa cho phép thì tụ điện B sẽ tích điện lớn hơn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Hai bản kim loại tích điện trái dấu đặt song song cách nhau 1 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại là 120 V. Lấy g = 10 m/s2, tính điện tích của một hạt bụi nhỏ khối lượng 0,1 mg lơ lửng giữa hai bản kim loại (Đơn vị: 10-11 C).
Câu 2: Một electron có động năng Wđ = 200 eV lúc bắt đầu đi vào điện trường đều của hai bản kim loại đặt song song tích điện trái dấu theo hướng đường sức. Hỏi hiệu điện thế giữa hai bản có giá trị tối thiểu là bao nhiêu (Đơn vị: V) để hạt không đến được bản đối diện. Biết 1eV = 1,6.10-19J.
Câu 3: Quả cầu khối lượng m = 0,25 g mang điện tích q = 2,5.10-9 Cđược treo bởi một sợi dây và đặt vào trong một điện trường đều có phương nằm ngang và có độ lớn E = 106 V/m. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là bao nhiêu (Đơn vị: °), cho g = 10 m/s2
Câu 4: Hai bản của một tụ điện phẳng là các hình tròn, tụ điện được tích điện sao cho điện trường trong tụ bằng 5.105V/m. Khi đó điện tích của tụ điện là Q = 120nC. Hãy tính bán kính của các bản. Cho biết bên trong tụ điện là không khí (Đơn vị: m, làm tròn đến sau dấu phẩy 2 chữ số)
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích + 2,3μC , - 5,9 μC, + 3,6. 10-5C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu bằng (đơn vị μC).
Câu 2. Hai điện trở R1 = 2Ω, R2 = 6Ω mắc vào nguồn điện có suất điện động và điện trở trong r. Khi R1, R2 mắc nối tiếp, cường độ dòng điện trong mạch chính I = 0,5 A. Khi R1, R2 mắc song song, cường độ dòng điện trong mạch chính I'= 1,8 A. Tìm giá trị của suất điện động và điện trở trong r.
Câu 3. Cho một đoạn mạch điện như hình vẽ. Biết các giá trị điện trở: R1 = 1Ω, R2 = 20Ω; R3 = 5Ω, R4 = R5 = 10Ω. Hãy tính điện trở của đoạn mạch AB.
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức
Năm học ...
Môn: Vật Lí 11
Thời gian làm bài: phút
(Đề số 2)
Câu 1. Hai điện tích q1 = 6.10-8 C và q2 = 3.10-8 C đặt cách nhau 3 cm trong chân không. Lực tương tác giữa hai điện tích là:
A. 54.10-2 N.
B. 1,8.10-2 N.
C. 5,4.10-3 N.
D. 2,7.10-3 N.
Câu 2. Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
D. môi trường dẫn điện.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của điện trường đều?
A. cường độ điện trường có hướng như nhau tại mọi điểm.
B. cường độ điện trường có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
C. cường độ điện trường có độ lớn giảm dần theo thời gian.
D. đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều.
Câu 4. Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là
A. A = qE.
B. A = qEd.
C. A = qd.
D. A = Fd.
Câu 5. Chọn phát biểu sai. Điện thế tại điểm M trong điện trường
A. là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt dự trữ năng lượng.
B. được xác định bằng thế năng tĩnh điện của điện tích 1 culong đặt tại điểm đó.
C. là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công khi tác dụng lên một điện tích q đặt tại điểm đó.
D. bằng công của lực điện làm di chuyển một điện tích từ điểm này tới điểm khác trong điện trường.
Câu 6. Tụ điện là
A. hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
B. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
D. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Câu 7. Hai điện tích điểm cùng độ lớn 5.10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 2,5.10-2 N thì chúng phải đặt cách nhau
A. 3 m.
B. 30 m.
C. 300 m.
D. 3000 m.
Câu 8. Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường
A. giảm 3 lần.
B. tăng 3 lần.
C. giảm 9 lần.
D. tăng 9 lần.
Câu 9. Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 50 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
A. 5000 V/m.
B. 1250 V/m.
C. 2500 V/m.
D. 1000 V/m.
Câu 10. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 2000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là
A. 25.10-3 J.
B. 5.10-3 J.
C. 2,5.10-3 J.
D. 5.10-4 J.
Câu 11. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 20 V. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Điện thế tại điểm M là 20 V.
B. Điện thế tại điểm N là 0 V.
C. Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.
D. Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 40 V.
Câu 12. Cách tích điện cho tụ điện:
A. đặt tụ điện gần một nguồn điện.
B. cọ xát các bản tụ điện với nhau.
C. đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.
D. nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
Câu 13. Hai điện tích q1 = 6.10-8 C, q2 = -6.10-8 C đặt tại A, B trong không khí (AB = 8 cm). Xác định lực tác dụng lên q3 = 6.10-8 C, nếu: CA = 5 cm, CB = 3 cm.
A. 5 N.
B. 0,5 N.
C. 0,05 N.
D. 0,005 N.
Câu 14. Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 25 cm là
A. 14,4 V/m.
B. 2.104 V/m.
C. 144 V/m.
D. 3,6.103 V/m.
Câu 15. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 2 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
A. 2 mJ.
B. 1 mJ.
C. 1000 J.
D. 2000 J.
Câu 16. Biết hiệu điện thế UMN = 5 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
A. VM = 5 V.
B. VN = 5 V.
C. VM - VN = 5 V.
D. VN - VM = 5V.
Câu 17. Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 5 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
A. 2.10-6 C.
B. 2.10-5 C.
C. 10-6 C.
D. 10-5 C.
Câu 18. Điện tích điểm là
A. vật có kích thước rất nhỏ.
B. điện tích coi như tập trung tại một điểm.
C. vật chứa rất ít điện tích.
D. điểm phát ra điện tích.
Câu 19. Câu nào sau đây là đúng khi nói về sự tương tác điện
A. Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
B. Hai điện tích cùng dấu thì hút nhau.
C. Hai điện tích trái dấu thì đẩy nhau.
D. Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
Câu 20. Đặt một điện tích thử 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
A. 100 V/m, từ trái sang phải.
B. 100 V/m, từ phải sang trái.
C. 1000 V/m, từ trái sang phải.
D. 1000 V/m, từ phải sang trái.
Câu 21. Trên vỏ một tụ điện có ghi 5µF - 220V. Nối hai bản tụ với hiệu điện thế 120 V. Điện tích của tụ điện tích là:
A. 12.10-4 C.
B. 1,2.10-4 C.
C. 6.10-4 C.
D. 0,6 .10-4 C.
Câu 22. Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 5 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 8 cm có hiệu điện thế là
A. 10 V.
B. 16 V.
C. 20 V.
D. 6,25 V.
Câu 23. Phát biểu nào sau đây không phải đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt trong điện trường đều là:
A. Điểm đặt tại điện tích điểm.
B. Phương song song với các đường sức từ.
C. Ngược chiều với .
D. Độ lớn F = qE.
Câu 24. Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 6000 V/m và 8000 V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
A. 10000 V/m.
B. 7000 V/m.
C. 5000 V/m.
D. 6000 V/m.
Câu 25. Tìm phát biểu sai về điện trường?
A. Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
B. Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra.
C. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
D. Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q dương, hướng về phía Q nếu Q âm.
Câu 26. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cường độ điện trường?
A. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó.
B. Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
C. Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm.
D. Vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm, hướng về phía Q nếu Q dương.
Câu 27. Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s2.
A. 8,3.10-8 C.
B. 8,0.10-10 C.
C. 3,8.10-11 C.
D. 8,9.10-11 C.
Câu 28. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Điện tích q.
B. Độ lớn của cường độ điện trường.
C. Vị trí của điểm M và điểm N.
D. Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N.
Câu 29. Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = Fscosα, trong đó α là góc giữa hướng của đường sức và hướng của độ dời s. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa góc α và công của lực điện?
A. α < 900 thì A > 0.
B. α > 900 thì A < 0.
C. điện tích dịch chuyển ngược chiều một đường sức thì A = F.s.
D. điện tích dịch chuyển dọc theo chiều một đường sức thì A = F.s.
Câu 30. Tìm phát biểu sai
A. Tụ điện dùng để chứa điện tích.
B. Tụ điện chỉ dùng để tích điện trong mạch.
C. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện.
D. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.
------------------------------HẾT----------------------------
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Đáp án đúng là B.
F = = 1,8.10-2 N
Câu 2. Đáp án đúng là C.
Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Câu 3. Đáp án đúng là D.
Điện trường đều: là điện trường mà véctơ cường độ điện trường có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm. Đường sức của điện trường đều là những đường song song cách đều.
Câu 4. Đáp án đúng là B.
Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là: A = qEd.
Câu 5. Đáp án đúng là D.
D – sai vì biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là: A = qEd có đơn vị là J và điện thế tại điểm M có đơn vị là V.
Câu 6. Đáp án đúng là C.
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Câu 7. Đáp án đúng là C.
F = => r = = = 300 m.
Câu 8. Đáp án đúng là C.
E = nên khi r tăng 3 lần thì E giảm 9 lần.
Câu 9. Đáp án đúng là B.
Từ biểu thức U = E.d => E = = 1250 V/m
Câu 10. Đáp án đúng là B.
A = qEd = qEscosα = 5.10-6.2000.0,5.cos00 = 5.10-3 J.
Câu 11. Đáp án đúng là D.
A, B, C – sai vì điện thế tại một điểm có giá trị tuỳ thuộc cách chọn mốc điện thế nên không thể xác định được điện thế tại M và N là bao nhiêu nếu chưa đủ dữ kiện.
D – đúng vì hiệu điện thế giữa hai điểm là UMN = VM - VN = 20V > 0 nên điện thế tại M cao hơn điện thế tại N.
Câu 12. Đáp án đúng là D.
Cách tích điện cho tụ điện: nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
Câu 13. Đáp án đúng là C
q1 = 6.10-8 C, q2 = -6.10-8 C, q3 = 6.10-8 C, CA = 0,05m, CB = 0,03 m.
Vì AC + CB = AB nên C nằm trong đoạn AB.
q1, q3 cùng dấu nên là lực đẩy; q2, q3 trái dấu nên là lực hút.
Trên hình vẽ, ta thấy và cùng chiều.
Vậy: cùng chiều và (hướng từ C đến B).
Độ lớn: F = F1 + F2 = . Thay số được F = 0,05 N.
Câu 14. Đáp án đúng là C.
E = = 144 V/m
Câu 15. Đáp án đúng là A.
A = qEd = 2.10-6.1000.1 = 2.10-3 J = 2 mJ.
Câu 16. Đáp án đúng là C.
UMN = VM - VN = 5V
Câu 17. Đáp án đúng là D.
Q = CU = 2.10-6.5 = 10-5 C
Câu 18. Đáp án đúng là B.
Điện tích điểm là điện tích coi như tập trung tại một điểm.
Câu 19. Đáp án đúng là A.
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
Câu 20. Đáp án đúng là C.
E = = 1000 V/m. Điện tích thử dương nên cường độ điện trường cùng chiều với lực điện tác dụng lên nó.
Câu 21. Đáp án đúng là C.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 5μF - 220 V => C = 5 μF = 5.10-6 F, Umax = 220 V
Khi nối hai bản của tụ điện với hiệu điện thế 120 V thì tụ sẽ tích điện là:
Q = C.U = 5.10-6.120 = 6.10-4 C.
Câu 22. Đáp án đúng là B.
Từ biểu thức U = E.d ta có: ⇔ U2 = = 16V
Câu 23. Đáp án đúng là C.
Lực điện cùng chiều với E, khi q > 0.
Câu 24. Đáp án đúng là A
Do 2 vecto cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau nên
E = = 10000 V/m
Câu 25. Đáp án đúng là B.
Câu A, C, D đúng; câu B sai vì xung quanh cả 2 điện tích đều có điện trường.
Câu 26. Đáp án đúng là D.
Câu A, B, C đúng; câu D sai vì vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q dương, hướng về phía Q nếu Q âm.
Câu 27. Đáp án đúng là A
Hạt bụi nằm cân bằng, chịu tác dụng của trọng lực và lực điện. Vì trọng lực hướng xuống nên lực điện phải hướng lên. Mà cường độ điện trường hướng từ dưới lên trên nên điện tích q dương.
P = F ⇔ mg = qE = => q = = 8,3.10-11C
Câu 28. Đáp án đúng là D.
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N, chỉ phụ thuộc vị trí của điểm M và điểm N.
Câu 29. Đáp án đúng là C.
α < 900 thì A > 0; α > 900 thì A < 0; α = 900 thì A = 0; điện tích dịch chuyển dọc theo chiều một đường sức α = 00 thì A = F.s.
Câu 30. Đáp án đúng là B
Tụ điện có nhiệm vụ tích và phóng điện trong mạch điện.
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi Vật lí 11 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Tham khảo đề thi Vật lí 11 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:
Để học tốt lớp 11 các môn học sách mới:
- Giải bài tập Lớp 11 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 11 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 11 Cánh diều
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 11 (các môn học)
- Giáo án Toán 11
- Giáo án Ngữ văn 11
- Giáo án Tiếng Anh 11
- Giáo án Vật Lí 11
- Giáo án Hóa học 11
- Giáo án Sinh học 11
- Giáo án Lịch Sử 11
- Giáo án Địa Lí 11
- Giáo án KTPL 11
- Giáo án HĐTN 11
- Giáo án Tin học 11
- Giáo án Công nghệ 11
- Giáo án GDQP 11
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 11 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 11
- Đề cương ôn tập Văn 11
- Đề thi Toán 11 (có đáp án)
- Đề thi Toán 11 cấu trúc mới
- Đề cương ôn tập Toán 11
- Đề thi Tiếng Anh 11 (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 11 mới (có đáp án)
- Đề thi Vật Lí 11 (có đáp án)
- Đề thi Hóa học 11 (có đáp án)
- Đề thi Sinh học 11 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 11
- Đề thi Địa Lí 11 (có đáp án)
- Đề thi KTPL 11
- Đề thi Tin học 11 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 11
- Đề thi GDQP 11 (có đáp án)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

