Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 31 Chân trời sáng tạo
Bài 1. Đặt tính rồi tính.

Bài 2. Nối phép tính với kết quả đúng.

Bài 3. Viết số thích hợp vào ô trống.
Số bị chia |
63 024 |
|
38 421 |
|
52 304 |
Số chia |
6 |
7 |
9 |
5 |
8 |
Thương |
|
10 709 |
|
12 091 |
|
Bài 4. Đúng ghi đ, sai ghi s.
a) Phép chia 24 638 : 4 có số dư là 2. 
b) Phép chia 82 106 : 5 có số dư là 6. 
c) Phép chia 38 414 : 9 và phép chia 56 702 : 3 có số dư bằng nhau. 
Bài 5. Một trang trại chăn nuôi đang nuôi 4 132 con gà thịt và một số con gà đẻ trứng. Biết số con gà đẻ trứng gấp 3 lần số con gà thịt. Hỏi trang trại đó nuôi tất cả bao nhiêu con gà?

Bài giải
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
................................
................................
................................
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 31 Cánh diều
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1. Diện tích hình vuông BCDE là:
A. 3 cm2
B. 6 cm2
C. 9 cm2
D. 15 cm2
Câu 2. Diện tích hình chữ nhật ABEG là:
A. 6 cm2
B. 7 cm2
C. 20 cm2
D. 12 cm2
Câu 3. Diện tích hình chữ nhật ACDG là:
A. 10 cm2
B. 15 cm2
C. 21 cm2
D. 24 cm2
Câu 4. Một tấm bìa hình vuông có chu vi là 24 cm. Diện tích của tấm bìa đó là:
A. 24 cm2
B. 36 cm2
C. 42 cm2
D. 48 cm2
Câu 5. My vẽ một hình vuông lên tờ giấy hình chữ nhật dài 15 cm và rộng 9 cm. Diện tích hình vuông bằng diện tích tờ giấy giảm đi 3 lần. Diện tích hình vuông là:
A. 145 cm2
B. 45 cm2
C. 55 cm2
D. 95 cm2
................................
................................
................................
Lưu trữ: Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 31 (sách cũ)
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Số dư của phép chia 96853 cho 4 bằng bao nhiêu?
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 2: Có 48 cái đĩa xếp đều vào 8 hộp. Hỏi 30 cái đĩa xếp đều vào mấy hộp như vậy?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 3: Tìm x: (x – 283) × 2 = 21684
A. 11215
B. 12151
C. 12115
D. 11125
Câu 4: Tính giá trị biểu thức: 4536 + 73845 : 9 = ?
A. 12841
B. 8709
C. 22741
D. 12741
Câu 5: Nếu lấy số chẵn lớn nhất có năm chữ số trừ đi số nhỏ nhất có năm chữ số giống nhau thì được hiệu:
A. 88887
B. 88888
C. 88878
D. 87887
Câu 6: Có 8 bao gạo đựng tất cả 448kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế thì nặng bao nhiêu kg?
A. 56kg
B. 280kg
C. 286kg
D. 256kg
Phần II. Tự luận (7 điểm):
Câu 1: Đặt tính rồi tính:
a, 14729 : 2
b, 61583 : 3
c, 36803 : 5
d, 27504 : 7
Câu 2: Một cửa hàng có 36550kg xi măng, đã bán 1/5 số xi măng đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg xi măng?
Câu 3: Huệ xếp 9 chiếc thuyền mất 36 phút, Hoa xếp 6 chiếc thuyền mất 30 phút. Hỏi Huệ xếp 5 chiếc thuyền và Hoa xếp 3 chiếc thuyền thì ai xếp xong trước (Biết hai bạn bắt đầu xếp thuyền cùng một lúc)
Đáp án & Thang điểm
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm:
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
Câu 2: (2 điểm)
Cửa hàng đã bán số xi măng là:
36550 : 5 = 7310 (kg)
Cửa hàng còn lại số xi măng là:
36550 – 7310 = 29240 (kg)
Đáp số: 29240 kg
Câu 3: (3 điểm)
Huệ xếp 5 chiếc thuyền hết số phút là:
36 : 9 × 5 = 20 (phút)
Hoa xếp 3 chiếc thuyền hết số phút là:
30 : 6 × 3 = 15 (phút)
Ta thấy 20 phút > 15 phút nên Hoa xếp 3 chiếc thuyền sẽ xong trước Huệ xếp 5 chiếc thuyền
Vậy Hoa sẽ xếp xong trước.
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 31 có đáp án (Đề 2)
Thời gian: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Nếu lấy số chẵn lớn nhất có năm chữ số trừ đi số lẻ nhỏ nhất có bốn chữ số thì được hiệu là:
A. 98997
B. 98998
C. 98999
D. 98987
Câu 2: Số dư của phép chia 30684 cho 5 bằng:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3: Một cửa hàng có 6 thùng nước mắm như nhau chứa tổng cộng 54 lít. Cửa hàng đã bán hết 36 lít. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu thùng nước mắm?
A. 4 thùng
B. 3 thùng
C. 2 thùng
D. 1 thùng
Câu 4: Tính: (23468 – 1276 ) : 2 = ?
A. 10196
B. 11096
C. 11069
D. 10169
Câu 5: Diện tích một hình vuông là 9cm2. Hỏi chu vi hình vuông đó là bao nhiêu?
A. 3cm
B. 12cm
C. 4cm
D. 36cm
Câu 6: Đoạn thẳng AB dài 100 cm. M là trung điểm của AB, còn N là trung điểm của AM. Hỏi MN có độ dài là?
A. 25cm
B. 75cm
C. 48cm
D. 50cm
Phần II. Tự luận (7 điểm):
Câu 1: Tính giá trị biểu thức:
a, 45823 – 25256 : 4 =
b, (42017 + 39274) : 3 =
c, (2368 + 12564 × 3) : 4 =
d, (684 + 23687 × 5) : 7 =
Câu 2: Có 19250m vải, may mỗi bộ áo dài mất 3m vải. Hỏi có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ áo dài và còn thừa bao nhiêu mét vải?
Câu 3: Một cửa hàng có một số thùng dầu như nhau chứa tổng cộng 72 lít, người ta thêm vào số dầu đó 3 thùng thì số dầu đó có tất cả là 99 lít. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu thùng dầu?
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 31 có đáp án (Đề 3)
Thời gian: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Số chẵn lớn nhất có năm chữ số là:
A. 99998
B. 99990
C. 88888
D. 99999
Câu 2: Biết 7042 : x = 7. Hỏi x = ?
A. 1003
B. 1004
C. 1005
D. 1006
Câu 3: Biết A = 98987 : a, B = 99887 : a. Hãy so sánh A và B
A. A = B
B. A > B
C. A < B
D. Không thể so sánh được
Câu 4: Tú có 56 nghìn đồng mua được 8 quyển truyện. Hùng có ít hơn Tú 21 nghìn đồng. Hỏi Hùng mua được bao nhiêu quyển truyện?
A. 7 quyển
B. 6 quyển
C. 5 quyển
D. 4 quyển
Câu 5: Chữ số 5 ở số 40503 thuộc hàng nào?
A. Hàng nghìn
B. Hàng chục nghìn
C. Hàng chục
D. Hàng trăm
Câu 6: Số gồm 47 trăm, 5 chục, 18 đơn vị viết là:
A. 4768
B. 6748
C. 47518
D. 4758
Phần II. Tự luận (7 điểm):
Câu 1: Tìm x:
a, (x – 3412) × 3 = 45789
b, 51264 – x = 19992 : 7
c, (x + 3478) : 2 = 78632
d, 28694 – x × 2 = 7658
Câu 2: Một nhà máy dự định sản xuất 28680 chiếc cốc. Nhà máy đã sản xuất được ¼ lượng đó. Hỏi nhà máy còn phải sản xuất bao nhiêu chiếc cốc nữa?
Câu 3: Một cửa hàng nhập về 168 bao đường và chia đều vào 3 kho. Sau đó lại nhập thêm 16 bao đường và bán hết số đường trong hai kho lúc trước. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu bao đường?
Xem thêm các Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 3 (Đề kiểm tra cuối tuần Toán lớp 3) có đáp án hay khác: