Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 6 Chân trời sáng tạo
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức.

Bài 2. Đúng ghi đ, sai ghi s.

Bài 3. Tính giá trị của biểu thức.

Bài 4. Số?
a) Làm tròn các số 31, 32, 33, 34 đến hàng chục thì được số ……
b) Làm tròn các số 65, 66, 67, 68, 69 đến hàng chục thì được số ……
c) Làm tròn các số 213, 226, 238, 244 đến hàng trăm thì được số ……
d) Làm tròn các số 450, 462, 471, 489, 493 đến hàng trăm thì được số ……
Bài 5. Viết các số bằng chữ số La Mã.
................................
................................
................................
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 6 Cánh diều
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số bị chia là 24, số chia là 3. Vậy thương là:
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 2. Thương của 20 và 5 là:
A. 4
B. 3
C. 6
D. 5
Câu 3. Cho dãy số: 40, 36, 32, 28, …, …, …, 12, 8, 4. Các số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là:
A. 16, 20, 24
B. 24, 20, 16
C. 27, 26, 25
D. 20, 16, 14
Câu 4. Số?

A. 21
B. 12
C. 27
D. 24
Câu 5. Bà Mai đi chợ mua 12 cái bánh. Bà chia đều số bánh đó cho các cháu của mình, mỗi cháu nhận được 3 cái bánh. Vậy số người cháu bà Mai có là:
A. 3 người cháu
B. 4 người cháu
C. 5 người cháu
D. 6 người cháu
................................
................................
................................
Lưu trữ: Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 6 (sách cũ)
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Số dư của phép chia 20÷3 là
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 2: Tìm x biết: x ÷ 6 = 82?
A. 492
B. 429
C. 482
D. 428
Câu 3: Một túi táo có 3 quả. Hỏi 18 quả táo sẽ chia được thành mấy túi?
A. 3 túi
B. 4 túi
C. 5 túi
D. 6 túi
Câu 4: Tính:
của 25 bằng:
A. 1
B. 2
C. 5
D. 7
Câu 5: So sánh:
của 8kg ... 4kg
A. >
B. <
C. =
D. Không thể so sánh
Câu 6: An có 25 con tem. Tú có số tem gấp 5 lần số tem của An. Hỏi Tú có bao nhiêu con tem?
A. 75 con tem
B. 30 con tem
C. 60 con tem
D. 70 con tem
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Tìm x biết:
a, x÷6 = 74
b, x + 253 = 639
c, x - 29 = 56×3
Câu 2: Mẹ có 30 quả táo. Mẹ cho Hà
số táo mẹ có. Hỏi mẹ cho Hà bao nhiêu quả táo?
Câu 3: Một thùng có 5 tạ thóc. Hỏi 23 tạ thóc chia được vào nhiều nhất bao nhiêu thùng và còn dư mấy tạ thóc?
Đáp án & Thang điểm
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Tìm x biết:
Câu 2 (2 điểm):
Mẹ cho Hà số quả táo là:
30 : 3 = 10 (quả)
Đáp số: 10 quả táo
Câu 3: (3 điểm)
Ta có: 23 : 5 = 4 dư 3
Vậy nếu một thùng có 5 tạ thóc, thì 23 tạ thóc chia được vào nhiều nhất 4 thùng và dư 3 tạ thóc.
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 6 (Đề 2)
Thời gian: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Tính
của 49 là:
A. 4
B. 9
C. 7
D. 8
Câu 2: Tìm x biết: x÷3 = 29 ?
A. x = 87
B. x = 67
C. x = 77
D. x = 97
Câu 3: Tính: 234 + 58 = ?
A. 228
B. 229
C. 282
D. 292
Câu 4: Số dư của phép chia 96÷3 là:
A. 0
B. 1
C. 2
D. 4
Câu 5: So sánh:
của 8 lít .... 7 lít
A. >
B. <
C. =
D. Không thể so sánh
Câu 6: Hoà có 24 quả cam và một số quả lê bằng
số quả cam. Hỏi Hoà có bao nhiêu quả lê?
A. 1 quả lê
B. 2 quả lê
C. 3 quả lê
D. 4 quả lê
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Đặt tính và tính:
a, 26 ÷ 3
b, 20 × 4
c, 286 + 12
d, 734 - 14
Câu 2: Tìm số có 2 chữ số biết
của số này là 11.
Câu 3: Ba bạn An, Hoà, Lạc sưu tầm tem. An sưu tầm được 9 con tem, Hoà sưu tầm được 12 con tem. Lạc sưu tầm được
tổng số tem của 2 bạn An và Hoà. Hỏi Lạc sưu tầm được bao nhiêu con tem?
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 6 (Đề 3)
Thời gian: 45 phút
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Tính
của số chẵn lớn nhất có 2 chữ số.
A. 98
B. 49
C. 48
D. 99
Câu 2: Một quyển truyện có 36 trang. My đã đọc được
số trang. Hỏi My đã đọc được bao nhiêu trang?
A. 6 trang
B. 7 trang
C. 8 trang
D. 9 trang
Câu 3: Tìm x biết: x ÷ 5= 23?
A. x = 115
B. x = 105
C. x = 151
D. x = 110
Câu 4: Số dư của phép chia 34 ÷ 7 là?
A. 5
B. 4
C. 6
D. 4
Câu 5: May 6 bộ quần áo hết 18m vải. Hỏi may mỗi bộ quần áo hết bao nhiêu mét vải?
A. 3m
B. 2m
C. 4m
D. 5m
Câu 6: Trong các phép chia có dư với số chia là 3, số dư lớn nhất của các phép chia đó là:
A. 3
B. 2
C. 1
D. 0
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Tính nhanh:
a, 27×3 + 33×3
b, 56×4 + 56×1
c, 284 + 128 - 84
d, 49÷7 + 21÷7
Câu 2: Một lớp học có 27 học sinh, trong đó
số học sinh là học sinh giỏi. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh giỏi?
Câu 3: Một hộp socola có 5 thanh. Hỏi 36 thanh thì xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp và dư bao nhiêu thanh?
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 6 (Đề 4)
Thời gian: 45 phút
1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) của 16m là 4m (...)
b) của 35kg là 6kg. (...)
c) của 27l là 24l. (...)
d) của 42 giờ là 7 giờ (...)
e) của 48 cm là 12 cm (...)
f) của 55 là 12 (...)
2. Tính:

3. Đặt rồi tính:
48 : 4 96 : 3 86 : 2 55 : 5 66 : 3
…………… ……………. ……………. ……………. ……………
…………… ……………. ……………. ……………. ……………
…………… ……………. ……………. ……………. ……………
44 : 2 30 : 3 69 : 3 82 : 2 32 : 2
…………… ……………. ……………. ……………. ……………
…………… ……………. ……………. ……………. ……………
…………… ……………. ……………. ……………. ……………
4. Hòa có 24 cái nhãn vở, Hòa cho Bình số nhãn vở đó. Hỏi Hòa cho Bình bao nhiêu cái nhãn vở ?
Bài giải
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
5. Đặt tính rồi tính rồi viết kết quả theo mẫu:

36 : 6 54 : 6 24 : 4 25 : 5
………… ……….. ………… ………….
………… ……….. ………… ………….
………… ……….. ………… ………….
……………. ………. ………… ………….

38 : 5 17 : 3 21 : 4 36 : 5
………… ……….. ………… ………….
………… ……….. ………… ………….
………… ……….. ………… ………….
………… ………. ………… ………....
6. Đặt tính rồi tính:
28 : 3 24 : 4 39 : 5 46 : 6 51 : 6
……….. ……….. ……….. ………….. ……………
……….. ……….. ……….. ………….. ……………
……….. ……….. ……….. ………….. ……………
7. May mỗi bộ quần áo hết 3 mét vải. Hỏi có 29m vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải?
Bài giải
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
8. Có 40 người khác cần qua sông, mỗi thuyền chở được nhiều nhất là 8 người (kể cả người lái thuyền). Hỏi cần ít nhất mấy thuyền để chở được 40 người khách đó cùng sang sông?
Bài giải
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
9. Viết tiếp vào chỗ chấm:
Một phép chia có thương bằng 6, số dư là 4, số chia là 8. Tìm số bị chia của phép chia đó?
Đáp số : ………………………
Xem thêm các Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 3 (Đề kiểm tra cuối tuần Toán lớp 3) có đáp án hay khác: