Top 50 Đề thi Địa Lí lớp 9 Học kì 2 năm học 2021 - 2022 có đáp án



Top 50 Đề thi Địa Lí lớp 9 Học kì 2 năm học 2021 - 2022 có đáp án

Phần dưới là danh sách Top 50 Đề thi Địa Lí lớp 9 Học kì 2 năm học 2021 - 2022 có đáp án gồm các đề kiểm tra 15 phút, đề kiểm tra giữa kì, đề thi học kì. Hi vọng bộ đề kiểm tra này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, bài thi môn Địa Lí lớp 9.

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề kiểm tra 15 phút học kì 2

Môn: Địa lý 9

Thời gian làm bài: 15 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1:Tỉnh (thành phố) nào sau đây không thuộc Đông Nam Bộ? (1 điểm)

A. Bình Phước       B. Đồng Nai

C. Bình Dương       D. Bình Định

Câu 2:Sản phẩm công nghiệp nào của Đông Nam Bộ chiếm tỉ trọng cao nhất cả nước? (1 điểm)

A. Điện.       B. Hóa chất.

C. Dầu thô.       D. Dệt may.

Câu 3:Mặt hàng không phải là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Đông Nam Bộ là: (1 điểm)

A. Dầu thô       B. Thực phẩm chế biến

C. Than đá       D. Hàng nông sản

Câu 4:Các di tích lịch sử, văn hóa ở Đông Nam Bộ là: (1 điểm)

A. Bến Cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Nhà Tù Côn Đảo.

B. Bến Cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Thánh địa Mỹ Sơn.

C. Địa đạo Củ Chi, Nhà Tù Côn Đảo, Phố cổ Hội An.

D. Nhà Tù Côn Đảo, Phố cổ Hội An, Bến Cảng Nhà Rồng.

Câu 5:Cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ là: (1 điểm)

A. Điều       B. Cà phê       C. Cao su       D. Hồ tiêu

Phần tự luận

Câu 1:Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, kể tên các ngành công nghiệp của trung tâm công nghiệp Biên Hòa. (2,5 điểm)

Câu 2:Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi, khó khăn về tự nhiên nào để phát triển ngành trồng cây công nghiệp nhiệt đới? (2,5 điểm)

Đáp án và Thang điểm

Phần trắc nghiệm

Câu 1: (1 điểm)

Trả lời: Đông Nam Bộ bao gồm 6 tỉnh, thành phố. Đó là TP. Hồ Chí Minh, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu.  Bình Định không thuộc Đông Nam Bộ

Đáp án: D.

Câu 2: (1 điểm)

Trả lời: Đông Nam Bộ là vùng có nguồn dầu thô giàu có bậc nhất nước ta, nên sản phẩm công nghiệp từ việc khai thác này chiếm tỉ trọng cao nhất cả nước.

Đáp án: C.

Câu 3: (1 điểm)

Trả lời: Một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Đông Nam Bộ: dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc, hàng nông sản nguyên liệu cho sản xuất,… Ở Đông Nam Bộ, không có than đá nên đây không phải là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu.

Đáp án: C.

Câu 4: (1 điểm)

Trả lời: Các di tích lịch sử, văn hóa ở Đông Nam Bộ là Bến Cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Nhà Tù Côn Đảo,… những di tích này có ý nghĩa lớn cho phát triển du lịch.

Thánh địa Mỹ Sơn, Phố cổ Hội An ở Quảng Nam. → Duyên hải Nam trung Bộ.

Đáp án: A.

Câu 5: (1 điểm)

Trả lời: Cao su là cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, sau đó đến cây điều, cà phê, hồ tiêu.

Đáp án: C

Phần tự luận

Câu 1: (2,5 điểm)

Hướng dẫn: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam: 1. Xác định trung tâm công nghiệp Biên Hòa (trang công nghiệp(tr 21)/trang vùng Đông Nam Bộ - Đồng bằng sông Cửu Long (tr 29). 2. Kể tên các ngành dựa vào chú giải.

Trả lời: Các ngành công nghiệp của trung tâm công nghiệp Biên Hòa là: Sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, dệt - may, điện tử, hóa chất - phân bón, sản xuất giấy – xenlulô, luyện kim đen, luyện kim màu

Câu 2: (2,5 điểm)

Hướng dẫn: Đánh giá các điều kiện về tự nhiên: đất, khí hậu, nước, ...

Trả lời:

a. Thuận lợi:

   - Tài nguyên khí hậu: Cận xích đạo nóng ẩm: giàu nhiệt ẩm, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng nhanh, phát triển quanh năm. Số giờ nắng cao thuận lợi cho phơi sấy.

   - Tài nguyên đất: Tập trung diện tích đất badan, đất xám lớn thích hợp để trồng cây công nghiệp lâu năm và một số cây ngắn ngày.

   - Tài nguyên sinh vật: Rất phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng và chọn giống

b. Khó khăn:

   - Tài nguyên nước: thiếu nước vào mùa khô.

   - Đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề kiểm tra 45 phút giữa kì 2

Môn: Địa lý 9

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1:Tỉnh (thành phố) nào sau đây không thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long? (0,5 điểm)

A. Cần Thơ       B. Đồng Nai

C. Long An       D. Đồng Tháp

Câu 2:Ba trung tâm kinh tế quan trọng nhất của Đông Nam Bộ là: (0,5 điểm)

A.TP Hồ Chí Minh, Đồng Xoài, Biên Hòa

B. TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Tây Ninh

C.TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu

D. TP Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một, Biên Hòa

Câu 3:Trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ, thì công nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng (0,5 điểm)

A. cao nhất       B. thấp nhất

C. trung bình       D. thấp hơn dịch vụ

Câu 4:Phương hướng chủ yếu hiện nay để giải quyết vấn đề lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long là: (0,5 điểm)

A. sống chung với lũ

B. tránh lũ

C. xây dựng nhiều đê bao

D. trồng rừng ngập mặn

Câu 5:Đông Nam Bộ là vùng có khí hậu: (0,5 điểm)

A. Cận xích đạo.

B. Nhiệt đới khô.

C. Nhiệt đới có mùa đông lạnh

D. Cận nhiệt đới

Câu 6:Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long là: (0,5 điểm)

A. Khí hậu nóng quanh năm.

B. Diện tích đất phèn, đất mặn lớn.

C. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

D. Khoáng sản không nhiều.

Câu 7:Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam? (0,5 điểm)

A.Vĩnh Long       B. Bình Dương

C. Bình Phước       D. Long An

Câu 8:Vùng nào sau đây là vùng trọng điểm lương thực thực phẩm đồng thời là vùng xuất khẩu nông phẩm hàng đầu của cả nước: (0,5 điểm)

A. Đông Nam Bộ.

B. Đồng Bằng sông Hồng.

C. Đồng Bằng sông Cửu Long.

D. Tây Nguyên.

Phần tự luận

Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam em hãy: (3 điểm)

a. kể tên 3 trung công nghiệp của Đồng bằng Sông Cửu Long.

b. Kể tên các ngành công nghiệp của trung tâm kinh tế lớn nhất Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Câu 2:Nêu ý nghĩa của vận tải đường thủy trong sản xuất và đời sống nhân dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long. (3 điểm)

Câu 3:Cho bảng số liệu: (2 điểm)

BẢNG: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

VÀ CẢ NƯỚC

Đơn vị: nghìn tấn

Sản lượng 1995 2002 2010 2014
Đồng bằng sông Cửu Long 819,2 1252,5 2999,1 3619,5
Cả nước 1584,4 2647,4 5142,7 6322,5

Hãy:

a) Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước.

b) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2002 và 2014.

c) Nhận xét sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

Đáp án và Thang điểm

Phần trắc nghiệm

Câu 1: (0,5 điểm)

Trả lời: Các tỉnh, thành phố thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long là: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang. Đồng Nai thuộc Đông Nam Bộ

Đáp án: B.

Câu 2: (0,5 điểm)

Trả lời: TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu là ba trung tâm kinh tế lớn ở Đông Nam Bộ. Các trung tâm này có ngành dịch vụ, công nghiệp phát triển.

Đáp án: B.

Câu 3: (0,5 điểm)

Trả lời: Trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ, thì công nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất, chiếm 59,3% (Năm 2002).

Đáp án: A.

Câu 4: (0,5 điểm)

Trả lời: Phương hướng chủ yếu hiện nay để giải quyết vấn đề lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long là: Sống chung với lũ. Đây là biện pháp giúp khai thác các nguồn lợi từ lũ (phù sa, nguồn lợi thủy sản). Hạn chế những tác hại lũ gây ra. (vấn đề ÔNMT, dịch bệnh).

Đáp án: A.

Câu 5: (0,5 điểm)

Trả lời: Đông Nam Bộ là vùng có khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm.

Đáp án: A

Câu 6: (0,5 điểm)

Trả lời: Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long là: Diện tích đất phèn, đất mặn lớn. Muốn phát triển nông nghiệp cần tiến hành các biện pháp thau chua, rửa mặn.

Đáp án: B

Câu 7: (0,5 điểm)

Trả lời: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm các tỉnh (thành phố): TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.

Đáp án: A

Câu 8: (0,5 điểm)

Trả lời: vùng trọng điểm lương thực thực phẩm đồng thời là vùng xuất khẩu nông phẩm (lúa, thủy sản, hoa quả,…) hàng đầu của cả nước là Đồng Bằng sông Cửu Long.

Đáp án: C.

Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm)

Hướng dẫn trả lời:

a. Nêu tên 3 trong các trung tâm công nghiệp sau: Long Xuyên, Kiên Lương, Rạch Gía; Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cần Thơ.

b. Các ngành công nghiệp của trung tâm kinh tế lớn nhất Đồng Bằng Sông Cửu Long (Cần Thơ) là: Luyện kim đen, sản xuất vật liệu xây dựng, Chế biến nông sản, dệt may, hóa chất, cơ khí.

Câu 2: (2 điểm)

Hướng dẫn trả lời:

+ Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông rạch, kênh đào dày đặc, chế độ nước’tương đối điều hòa có thể giao thông quanh năm và đi đến mọi nơi, nên vận tải thủy là loại hình giao thông phổ biển và tiện lợi nhất, đặc biệt trong mùa lũ.

+ Mạng lưới giao thông đường bộ ở nhiều vùng nông thôn còn kém phát triển, hoạt động vận tải còn hạn chế, nhất là vào mùa mưa, nên giao thông vận tải thủy có vai trò hàng đầu trong gắn kết các địa phương ở đồng bằng với nhau. Ngoài ra, còn có vai trò quan trọng trong giao lưu giữa đồng bằng với các vùng khác và với cả nước ngoài.

Câu 3: (2 điểm)

Hướng dẫn trả lời:

a. Áp dụng công thức tính tỉ trọng:

Tỉ trọng thành phần A=Gía trị A∗100/Tổng số

BẢNG: TỈ TRỌNG SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA ĐỒNG BẰNG

SÔNG CỬU LONG VÀ CẢ NƯỚC

Đơn vị: %

Sản lượng 1995 2002 2010 2014
Đồng bằng sông Cửu Long 51,7 47,3 58,3 58,3
Các vùng khác 48,3 52,7 41,7 42,8
Cả nước 100 100 100 100

b. Vẽ biểu đồ

   - Tính bán kính:

   - Vẽ biểu đồ:

BỂU ĐỒ THỂ HIỆN QUY MÔ VÀ CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG SO VỚI CẢ NƯỚC NĂM 2002 VÀ 2014 (%)

Đề thi Giữa học kì 2 Địa Lí lớp 9 có đáp án (Đề 1)

c. Nhận xét:

- Sản lượng thủy sản của nước ta tăng qua các năm. (dẫn chứng)

- Sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long tăng qua các năm. (dẫn chứng).

- Cơ cấu sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước:

   + Chiếm tỉ trọng cao (dẫn chứng)

   + Có nhiều biến động (dẫn chứng).

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề kiểm tra 15 phút học kì 2

Môn: Địa lý 9

Thời gian làm bài: 15 phút

Phần trắc nghiệm

Cho bảng số liệu:

TỈ TRỌNG MỘT SỐ SẢN PHẨM TIÊU BIỂU CỦA CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ SO VỚI CẢ NƯỚC,

NĂM 2001 (CẢ NƯỚC = 100%)

Ngành công nghiệp trọng điểm Sản phẩm tiêu biểu
Tên sản phẩm Tỉ trọng so với cả nước (%)
Khai thác nhiên liệu Dầu thô 100,0
Điện Điện sản xuất 47,3
Cơ khí - điện tử Động cơ điêden 77,8
Hóa chất Sơn hóa học 78,1
Vật liệu xây dựng Xi măng 17,6
Dệt may Quần áo 47,5
Chế biến lương thực thực phẩm Bia 39,8

Câu 1:Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy cho biết tỉ trọng sản phẩm dầu thô của Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2001? (1 điểm)

A. 100%       B. 47,3%       C. 77,8%       D. 78,1%

Câu 2:Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy cho biết sản phẩm nào sau đây của Đông Nam Bộ có tỉ trọng trên 70% so với cả nước? (1 điểm)

A. Điện sản xuất       B. Quần áo

C. Bia       D. Sơn hóa học

Câu 3:Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy cho biết sản phẩm nào sau đây của Đông Nam Bộ có tỉ trọng 39,8% so với cả nước? (1 điểm)

A. Động cơ điêden       B. Quần áo

C. Bia       D. Sơn hóa học

Câu 4:Ngành nào sau đây sử dụng tài nguyên sẵn có? (1 điểm)

A. Khai thác nhiên liệu

B. Cơ khí điện tử

C. Vật liệu xây dựng

D. Dệt may

Câu 5:Ngành nào sau đây sử dụng nhiều lao động? (1 điểm)

A. Khai thác nhiên liệu

B. Cơ khí điện tử

C. Vật liệu xây dựng

D. Dệt may

Câu 6:Ngành nào sau đây không đòi hỏi kỹ thuật cao? (1 điểm)

A. Khai thác nhiên liệu

B. Chế biến LTTP

C. Vật liệu xây dựng

D. Cơ khí – điện tử

Phần tự luận

Câu 1:Em hãy, trình bày vai trò của vùng ĐNB trong sự phát triển CN của cả nước? (2 điểm)

Câu 2:Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, em hãy kể tên các cửa khẩu thuộc vùng Đông Nam Bộ? (2 điểm)

Đáp án và Thang điểm

Phần trắc nghiệm

Câu 1: (1 điểm)

Trả lời: Tỉ trọng sản phẩm dầu thô của Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2001 là 100%.

Chọn: A

Câu 2: (1 điểm)

Trả lời: Sơn hóa học là sản phẩm có tỉ trọng 78,1%

Chọn: D

Câu 3: (1 điểm)

Trả lời: Bia là sản phẩm có tỉ trọng 39,8%

Chọn: C

Câu 4: (1 điểm)

Trả lời: Các ngành sử dụng tài nguyên sẵn có là: Chế biến LTTP, khai thác nhiên liệu, điện.

Chọn: A

Câu 5: (1 điểm)

Trả lời: Các ngành sử dụng nhiều lao động là: Chế biến LTTP, dệt may.

Chọn: D

Câu 6: (1 điểm)

Trả lời: Các ngành đòi hỏi kỹ thuật cao là: Khai thác nhiên liệu, cơ khí – điện tử, hóa chất, vật liệu xây dựng.

Chọn: B

Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm)

Hướng dẫn giải:

Vai trò của ĐNB trong phát triển công nghiệp cả nước:

   + Đóng góp tỉ trọng lớn vào GDP của cả nước.

   + Tỉ trọng hàng xuất khẩu, tỉ trọng CN trong cơ cấu GDP của cả nước lớn.

   + Thúc đẩy CNH, HĐH đất nước.

   + Giải quyết nhu cầu hàng hóa trong cả nước.

Câu 2: (2 điểm)

Hướng dẫn giải:

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 29, các cửa khẩu thuộc vùng Đông Nam Bộ là: Hoa Lư, Xa Mát, Mộc Bài.

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Địa lí lớp 9 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Địa Lí 9 khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tuyển tập Đề thi Địa Lí lớp 9 năm học 2021 - 2022 học kì 1 và học kì 2 có đáp án được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Địa Lí lớp 9 và cấu trúc ra đề thi trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Nhóm học tập 2k7