Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa kì 1 - Chân trời sáng tạo
năm 2026
Môn: Lịch Sử và Địa Lí 9 (phần Địa Lí)
Thời gian làm bài: phút
(Đề 1)
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 ĐIỂM)
1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1. Hiện nay, nghề nuôi tôm phát triển mạnh nhất ở vùng nào dưới đây?
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 2. Cho bảng số liệu:

Trâu phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
A. Tây Nguyên.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 3. Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là
A. trình độ chuyên môn còn hạn chế.
B. tỉ lệ người lớn biết chữ không cao.
C. tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.
D. số lượng quá đông và tăng nhanh.
Câu 4. Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số nước ta có xu hướng giảm do
A. kinh tế phát triển, xuất hiện nhiều ngành công nghiệp.
B. chiến tranh, xu hướng kết hôn muộn, dân trí nâng cao.
C. đô thị phát triển, khuyến khích tăng dân số thành thị.
D. thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Câu 5. Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở
A. ven các đô thị lớn.
B. trung du, miền núi.
C. đồng bằng ven biển.
D. trung tâm kinh tế.
Câu 6. Hiện nay, vùng nào sau đây có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao nhất cả nước?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Tây Nguyên.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (1,0 điểm):
Câu 7: Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.
Thông tin. “Nông nghiệp xanh tập trung vào sử dụng các phương pháp canh tác thông minh, sử dụng phân bón hữu cơ, giảm sử dụng hóa chất và thuốc trừ sâu, áp dụng hệ thống tưới tiết kiệm nước, đặc biệt là sử dụng công nghệ số để quản lý hiệu quả hơn. Mục tiêu của nông nghiệp xanh là tạo ra năng suất cao và bền vững. Đồng thời cũng giảm tác động tiêu cực đến môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học và cải thiện chất lượng đời sống của người nông dân.”
|
Nhận định
|
Đúng
|
Sai
|
|
a) Nông nghiệp xanh là một xu hướng thiết thực và cần thiết trong bối cảnh môi trường đang phải đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng.
|
|
|
|
b) Nông nghiệp xanh góp phần tạo năng suất cao, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
|
|
|
|
c) Nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp xanh chủ yếu là các yếu tố tự nhiên.
|
|
|
|
d) Biểu hiện của nông nghiệp xanh là sử dụng các phương pháp canh tác thông minh, sử dụng phân bón vô cơ, tăng cường sử dụng hóa chất và thuốc trừ sâu.
|
|
|
1.3. Trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn (1,0 điểm):
Tư liệu 1: Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2023
(Đơn vị: nghìn người)
|
Năm
|
2010
|
2017
|
2020
|
2023
|
|
Dân số thành thị
|
26 460,5
|
31 928,3
|
35 867,2
|
38 248,7
|
|
Dân số nông thôn
|
60 606,8
|
62 357,7
|
61 715,5
|
62 060,5
|
(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)
Câu 8. Căn cứ vào tư liệu 1, cho biết năm 2023, tổng số dân của nước ta là bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Đáp án:
Câu 9. Căn cứ vào tư liệu 1, cho biết trong giai đoạn 2010-2023, dân số thành thị tăng thêm bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Đáp án:
Câu 9.
Câu 10. Tính đến năm 2021, số dân của Việt Nam đứng thứ bao nhiêu trên thế giới.
Đáp án:
Câu 11. Năm 2023, dân số trong độ tuổi lao động của nước ta là 52 375,9 nghìn người và số lao động từ 15 - 24 tuổi chiếm 10,9%. Hãy cho biết số người trong độ tuổi lao động từ 15 - 24 tuổi là bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
II. TỰ LUẬN (1,5 ĐIỂM)
Câu 1 (1 điểm): Trình bày đặc điểm khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta?
Câu 2 (0,5 điểm): Diện tích các loại cây trồng nước ta có sự thay đổi nhằm mục đích nào?
BÀI LÀM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa kì 1 - Cánh diều
năm 2026
Môn: Lịch Sử và Địa Lí 9 (phần Địa Lí)
Thời gian làm bài: phút
(Đề 1)
(Lưu ý: Học sinh làm trắc nghiệm trực tiếp lên đề và tự luận trên giấy này)
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 ĐIỂM)
1.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,5 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1. Hai vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước là
A. Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.
Câu 2. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam không có
A. Dân tộc Kinh.
B. Người Anh-điêng.
C. Dân tộc ít người.
D. Việt Kiều.
Câu 3. Thu nhập bình quân theo đầu người cao ở khu vực
A. thành thị.
B. trung du.
C. nông thôn.
D. miền núi.
Câu 4. Cho bảng số liệu:

Bò phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
A. Đông Nam Bộ.
B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
C. Tây Nguyên.
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 5. Dân số nước ta đông mang lại thuận lợi nào sau đây?
A. Tạo ra nhiều việc làm mới, chất lượng cuộc sống cao.
B. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, tăng nguồn thu nhập.
D. Kinh tế phát triển, xuất hiện nhiều ngành kinh tế mới.
Câu 6. Xu hướng già hóa dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
A. Tuổi thọ trung bình dần tăng lên.
B. Tỉ lệ nhóm từ 0 đến 14 tuổi giảm.
C. Tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng.
D. Tỉ lệ gia tăng dân số cơ học giảm.
1.2. Trắc nghiệm đúng - sai (1,0 điểm):
Câu 7: Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.
Thông tin. “Rừng phòng hộ là rừng đầu nguồn các con sông, rừng phi lao chắn cát, rừng ngập mặn ven biển, tập trung chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, ven biển Đồng bằng sông Cửu Long,... Rừng đặc dụng là các khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia,... tập trung nhiều ở Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và trên các đảo.”
|
Nhận định
|
Đúng
|
Sai
|
|
a) Rừng phòng hộ bao gồm rừng đầu nguồn và rừng ở ven biển.
|
|
|
|
b) Rừng đặc dụng tập trung nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
|
|
|
|
c) Lâm nghiệp bao gồm trồng rừng phòng hộ và trồng rừng đầu nguồn.
|
|
|
|
d) Trong điều kiện biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng phát triển sản xuất theo hướng nông lâm kết hợp là một mô hình phát triển mang tính bền vững,
|
|
|
1.3. Trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn (1,0 điểm):
Tư liệu 1: Cho bảng số liệu:

Câu 8. Căn cứ vào tư liệu 1, cho biết trong giai đoạn 1999-2021, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Đáp án:
Câu 9. Căn cứ vào tư liệu 1, cho biết trong giai đoạn 1999-2021, tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm đi bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai).
Đáp án:
Câu 10. Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
Đáp án:
Câu 11. Theo Tổng cục thống kê, năm 2023 số người thất nghiệp ở thành thị của nước ta là khoảng 538,2 nghìn người và số người trong độ tuổi lao động ở thành thị là khoảng 19 572,5 nghìn người. Hãy tính tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
Đáp án:
II. TỰ LUẬN (1,5 ĐIỂM)
Câu 1 (1 điểm): Phân tích sự thay đổi cơ cấu giới tính của dân cư nước ta.
Câu 2 (0,5 điểm): Biện pháp để nâng cao giá trị và chất lượng của sản phẩm nông nghiệp ở nước ta?
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa kì 1
Môn: Địa lí 9
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 1)
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Công nghiệp khai thác dầu mỏ nước ta tập trung ở: (0,5 điểm)
A. Trung du miền núi Bắc Bộ
B. Quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa
C. Duyên hải ven biển miền Trung
D. Đông Nam Bộ
Câu 2:Loại khoáng sản vừa là nguyên liệu vừa là nhiên liệu cho một số ngành khác là: (0,5 điểm)
A. Mangan, Crôm B. Than đá, dầu khí
C. Apatit, pirit D. Crôm, pirit
Câu 3:Hoạt động dịch vụ ở các thành phố lớn phát triển hơn vùng nông thôn do: (0,5 điểm)
A. Dân cư tập trung đông, kinh tế phát triển
B. Giao thông vận tải, bưu chính phát triển
C. Thu nhập bình quân đầu người cao
D. Có nhiều siêu thị, trung tâm thương mại
Câu 4:Quốc lộ 1A là quốc lộ: (0,5 điểm)
A. Chạy từ Lạng Sơn đến Cà Mau.
B. Chạy từ Lạng Sơn đến TP. Hồ Chí Minh.
C. Chạy từ Hà Giang đến Cà Mau.
D. Chạy từ Hà Giang đến Hà Nội.
Câu 5:Di sản thiên nhiên thế giới được UNSESCO công nhận ở nước ta là: (0,5 điểm)
A. Vườn quốc gia Xuân Sơn
B. Vườn quốc gia Cúc Phương
C. Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng
D. Vườn quốc gia U Minh Hạ
Câu 6:Trong số các di sản thế giới được UNESCO công nhận, nhóm di sản nào sau đây thuộc di sản phi vật thể? (0,5 điểm)
A. Phong Nha – Kẻ Bàng, Thánh Địa Mĩ Sơn.
B. Phố cổ Hội An, Thánh Địa Mỹ Sơn.
C. Cồng chiêng Tây Nguyên, phố cổ Hội An.
D. Dân ca Quan họ, Dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh.
Câu 7:Nước ta chủ yếu xuất khẩu: (0,5 điểm)
A. Lương thực thực phẩm và hàng tiêu dùng
B. Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản
C. Hàng nông, lâm, thủy sản đã chế biến
D. Máy móc thiết bị, nguyên liệu và nhiên liệu
Câu 8:Trong các tài nguyên du lịch dưới đây, tài nguyên nào là tài nguyên du lịch thiên nhiên? (0,5 điểm)
A. Các công trình kiến trúc
B. Các lễ hội truyền thống
C. Các vườn quốc gia
D. Văn hóa dân gian
Phần tự luận
Câu 1:Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam, cho biết các nhà máy nhiệt điện có công suất trên 1000MW của nước ta? (3 điểm)
Câu 2:Cho bảng số liệu: (3 điểm)
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY (%)
| Năm |
1990 |
2002 |
| Cây Lương thực |
71,6 |
64,8 |
| Cây Công nghiệp |
13,3 |
18,2 |
| Cây TP, ăn quả, cây khác |
15,1 |
17,0 |
| Tổng |
100 |
100 |
- Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây năm 1990 và 2002.
- Nhận xét về cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây năm 1990 và 2002.
Đáp án và Thang điểm
Phần trắc nghiệm
Câu 1: (0,5 điểm)
Trả lời: Thềm lục địa phía nam là nơi tập trung nhiều dầu mỏ nên Đông Nam Bộ là vùng có ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ phát triển.
Chọn: D
Câu 2: (0,5 điểm)
Trả lời: Than đá và dầu khí là hai loại khoáng sản vừa là nguyên liệu vừa là nhiên liệu cho một số ngành khác. Trong đó quan trọng như ngành điện lực, giao thông vận tải, phân bón…
Đáp án: B.
Câu 3: (0,5 điểm)
Trả lời: Phân bố dân cư và sự phát triển sản xuất có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động dịch vụ. Dân cư tập trung đông ở các thành phố lớn, thị xã, khu công nghiệp nên hoạt động dịch vụ tập trung nhiều nhất. Nông thôn là nơi thưa dân hơn nên hoạt động dịch vụ phát triển ít hơn.
Đáp án: A.
Câu 4: (0,5 điểm)
Trả lời: Quốc lộ 1A là quốc lộ chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Đất Mũi (Cà Mau).
Đáp án: D.
Câu 5: (0,5 điểm)
Trả lời: Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng là di sản thiên nhiên thế giới được UNSESCO công nhận. Vườn quốc gia bao gồm các cao nguyên đá vôi và rừng nhiệt đới. Bao gồm các đa dạng địa lý tuyệt vời, nhiều hang động và sông ngầm, vườn quốc gia có một hệ sinh thái phong phú cùng nhiều loài sinh vật đa dạng.
Đáp án: C.
Câu 6: (0,5 điểm)
Trả lời: Di sản phi vật thể là các sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu giữu bằng trí nhớ, chữ viết và được lưu truyền bằng miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác. Trong số các di sản thế giới được UNESCO công nhận, nhóm di sản phi vật thể là: Dân ca Quan họ, Dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh.
Đáp án: D.
Câu 7: (0,5 điểm)
Trả lời: Nước ta chủ yếu nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên liệu và nhiên liệu còn lương thực thực phẩm và hàng tiêu dùng chiếm tỉ trọng rất nhỏ.
Đáp án: D.
Câu 8: (0,5 điểm)
Trả lời: Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm phong cảnh, các bãi tắm đẹp, khí hậu tốt, các vườn quốc gia, các thú quý hiếm,…
Đáp án: C.
Phần tự luận
Câu 1: (3 điểm)
Hướng dẫn giải: Các nhà máy nhiệt điện có công suất trên 1000MW của nước ta là nhà máy nhiệt điện Phả Lại (Hải Dương), Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng Tàu) và Cà Mau (Cà Mau).
Câu 2: (3 điểm)
Hướng dẫn giải:
- Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÁC NHÓM CÂY NĂM 1990 VÀ 2002

- Nhận xét:
+ Cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây năm 1990 và 2002 không đồng đều và có sự chuyển dịch.
+ Cây Lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất có xu hướng giảm (dẫn chứng).
+ Cây Công nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ có xu hướng tăng mạnh (dẫn chứng).
+ Cây thực phẩm, ăn quả, các loài cây khác chiếm tỉ trọng nhỏ có xu hướng tăng (dẫn chứng).

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa kì 1
Môn: Địa lí 9
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 2)
Phần trắc nghiệm
Câu 1:Ngành công nghiệp khai khoáng và thuỷ điện phát triển nhất nước ta thuộc vùng: (0,5 điểm)
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Duyên Hải Nam Trung Bộ.
C. Tây Nguyên.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 2:Các nguồn tài nguyên khoáng sản như sắt, mangan, crom, chì, kẽm,… là nguyên liệu cho ngành công nghiệp: (0,5 điểm)
A. Công nghiệp chế biến thực phẩm
B. Công nghiệp luyện kim màu
C. Công nghiệp năng lượng, hóa chất
D. Công nghiệp vật liệu xây dựng
Câu 3:Các hoạt động dịch vụ tập trung nhiều nhất ở đâu? ( 0,5điểm)
A. Các vùng duyên hải ven biển.
B. Các cao nguyên đất đỏ ba dan.
C. Các thành phố lớn, khu công nghiệp.
D. Các đồng bằng phù sa màu mỡ.
Câu 4:Tuyến đường nào sau đây đi qua 6/7 vùng kinh tế của nước ta: (0,5 điểm)
A. Đường sắt Thống Nhất và đường 279.
B. Quốc lộ 1A và Đường Hồ Chí Minh.
C. Đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 1A.
D. Đường sắt Thống Nhất và quốc lộ 1A.
Câu 5:Di sản thiên nhiên thế giới được UNSESCO công nhận ở nước ta là: (0,5 điểm)
A. Vịnh Hạ Long
B. Vườn quốc gia Cúc Phương.
C. Thành phố Đà Lạt
D. Vườn quốc gia U Minh Hạ.
Câu 6:Trong số các di sản thế giới được UNESCO công nhận, nhóm di sản nào sau đây thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ? (0,5 điểm)
A. Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long.
B. Phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn.
C. Phong Nha – Kẻ Bàng, di tích Mĩ Sơn.
D. Cồng chiêng Tây Nguyên, phố cổ Hội An.
Câu 7:Nước ta chủ yếu nhập khẩu: (0,5 điểm)
A. Máy móc thiết bị, nguyên liệu và nhiên liệu
B. Lương thực thực phẩm và hàng tiêu dùng
C. Hàng nông, lâm, thủy sản
D. Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản
Câu 8:Trong các tài nguyên du lịch dưới đây, tài nguyên nào là tài nguyên du lịch thiên nhiên? (0,5 điểm)
A. Các công trình kiến trúc
B. Các lễ hội truyền thống
C. Văn hóa dân gian
D. Các bãi tắm đẹp
Phần tự luận
Câu 1:Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam, cho biết các trung tâm dệt may lớn nhất của nước ta? (3 điểm)
Câu 2:Cho bảng số liệu: (3 điểm)
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY (%)
| Năm |
1990 |
2002 |
| Cây Lương thực |
71,6 |
64,8 |
| Cây Công nghiệp |
13,3 |
18,2 |
| Cây TP, ăn quả, cây khác |
15,1 |
17,0 |
| Tổng |
100 |
100 |
- Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây năm 1990 và 2002.
- Nhận xét về cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây năm 1990 và 2002.
Đáp án và Thang điểm
Phần trắc nghiệm
Câu 1: (0,5 điểm)
Trả lời: Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn tài nguyên khoáng sản lớn: than, apatit, sắt,… và tiềm năng thủy điện lớn.
Chọn: A
Câu 2: (0,5 điểm)
Trả lời: Các nguồn tài nguyên khoáng sản như sắt, mangan, crom, chì, kẽm,… là nguyên liệu cho ngành công nghiệp luyện kim đen và công nghiệp luyện kim màu.
Đáp án: B.
Câu 3: (0,5 điểm)
Trả lời: Phân bố dân cư và sự phát triển sản xuất có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động dịch vụ. Dân cư tập trung đông ở các thành phố lớn, thị xã, khu công nghiệp nên hoạt động dịch vụ tập trung nhiều nhất.
Đáp án: A.
Câu 4: (0,5 điểm)
Trả lời: Đường sắt Thống Nhất và quốc lộ 1A là hai tuyến đường giao thông huyết mạch ở nước ta đi qua 6/7 vùng kinh tế của đất nước (không qua vùng Tây Nguyên).
Đáp án: D.
Câu 5: (0,5 điểm)
Trả lời: Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới được UNSESCO công nhận. Vườn quốc gia bao gồm các cao nguyên đá vôi và rừng nhiệt đới. Bao gồm các đa dạng địa lý tuyệt vời, nhiều hang động và sông ngầm, vườn quốc gia có một hệ sinh thái phong phú cùng nhiều loài sinh vật đa dạng.
Đáp án: A.
Câu 6: (0,5 điểm)
Trả lời: Trong số các di sản thế giới được UNESCO công nhận, nhóm di sản thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn. Vì Cố đô Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng ở Bắc Trung Bộ; Hạ Long ở Trung du miền núi phía Bắc. Cồng chiêng Tây Nguyên ở Tây Nguyên.
Đáp án: B.
Câu 7: (0,5 điểm)
Trả lời: Nước ta chủ yếu nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên liệu và nhiên liệu còn lương thực thực phẩm và hàng tiêu dùng chiếm tỉ trọng rất nhỏ.
Đáp án: A.
Câu 8: (0,5 điểm)
Trả lời: Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm phong cảnh, các bãi tắm đẹp, khí hậu tốt, các vườn quốc gia, các thú quý hiếm,…
Đáp án: D.
Phần tự luận
Câu 1: (3 điểm)
Hướng dẫn giải: Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam, trang 22 – Các ngành công nghiệp trọng điểm.
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định là các trung tâm công nghiệp dệt may lớn nhất của nước ta hiện nay.
Câu 2: (3 điểm)
Hướng dẫn giải:
- Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÁC NHÓM CÂY NĂM 1990 VÀ 2002

- Nhận xét:
+ Cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây năm 1990 và 2002 không đồng đều và có sự chuyển dịch.
+ Cây Lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất có xu hướng giảm (dẫn chứng).
+ Cây Công nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ có xu hướng tăng mạnh (dẫn chứng).
+ Cây thực phẩm, ăn quả, các loài cây khác chiếm tỉ trọng nhỏ có xu hướng tăng (dẫn chứng).

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa kì 1
Môn: Địa lí 9
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 3)
Phần trắc nghiệm
Câu 1:Ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh nhất ở Tây Nguyên là: (0,5 điểm)
A. Khai thác than B. Hoá dầu
C. Nhiệt điện D. Thuỷ điện
Câu 2:Các nguồn tài nguyên khoáng sản như apatit, pirit, photphorit,… là nguyên liệu cho ngành công nghiệp: (0,5 điểm)
A. Công nghiệp năng lượng
B. Công nghiệp luyện kim màu
C. Công nghiệp hóa chất
D. Công nghiệp vật liệu xây dựng
Câu 3:Một bác sĩ mở phòng mạch tư thuộc loại hình dịch vụ nào? (0,5 điểm)
A. Dịch vụ sản xuất
B. Dịch vụ tiêu dùng
C. Dịch vụ công cộng
D. Không thuộc loại hình nào
Câu 4:Đường sắt Thống Nhất nối liền tỉnh thành nào sau đây? (0,5 điểm)
A. Hà Nội – Hải Phòng.
B. Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh.
C. Hà Nội – Lào Cai.
D. Hà Nội – Huế.
Câu 5:Di sản văn hóa thế giới được UNSESCO công nhận ở nước ta là: (0,5 điểm)
A. Vịnh Hạ Long
B. Quần thể chùa Bái Đính.
C. Hoàng Thành Thăng Long
D. Vườn quốc gia U Minh Hạ.
Câu 6:Trong số các di sản thế giới được UNESCO công nhận, nhóm di sản nào sau đây thuộc di sản vật thể? (0,5 điểm)
A. Phong Nha – Kẻ Bàng, Thánh Địa Mĩ Sơn.
B. Nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ, Ca trù.
C. Cồng chiêng Tây Nguyên, phố cổ Hội An.
D. Quần thể di tích Cố đô Huế, phố cổ Hội An.
Câu 7:Nước ta chủ yếu buôn bán với thị trường: (0,5 điểm)
A. Nhật Bản, ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc
B. Liên Bang Nga, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc
C. Trung Quốc, Hàn Quốc, Bắc Mĩ, Châu Phi
D. Bắc Mĩ, Châu Phi, Hàn Quốc, Bắc Á.
Câu 8:Trong các tài nguyên du lịch dưới đây, tài nguyên nào không phải là tài nguyên du lịch nhân văn? (0,5 điểm)
A. Các công trình kiến trúc
B. Các vườn quốc gia
C. Văn hóa dân gian
D. Các di tích lịch sử
Phần tự luận
Câu 1:Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, kể tên 3 trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm lớn của nước ta hiện nay. (3 điểm)
Câu 2:Cho bảng số liệu: (3 điểm)
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY (%)
| Năm |
1990 |
2002 |
| Cây Lương thực |
71,6 |
64,8 |
| Cây Công nghiệp |
13,3 |
18,2 |
| Cây TP, ăn quả, cây khác |
15,1 |
17,0 |
| Tổng |
100 |
100 |
- Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây năm 1990 và 2002.
- Nhận xét về cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây năm 1990 và 2002.
Đáp án và Thang điểm
Phần trắc nghiệm
Câu 1: (0,5 điểm)
Trả lời: Ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh nhất ở Tây Nguyên là ngành công nghiệp năng lượng thủy điện do có nguồn thủy năng dồi dào trên các sông, với một số nhà máy thủy điện lớn như Yaly, Xê Xan 3, Xê Xan 3A, Xê Xan 4, Dray Hling,…
Đáp án: D.
Câu 2: (0,5 điểm)
Trả lời: Các nguồn tài nguyên khoáng sản như apatit, pirit, photphorit,… là nguyên liệu cho ngành công nghiệp hóa chất.
Đáp án: C.
Câu 3: (0,5 điểm)
Trả lời: Một Bác sĩ mở phòng mạch tư thuộc loại hình dịch vụ tiêu dùng.
Đáp án: B.
Câu 4: (0,5 điểm)
Trả lời: Đường sắt thống Nhất đi qua nhiều tỉnh thành nối liền Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
Đáp án: B.
Câu 5: (0,5 điểm)
Trả lời: Hoàng Thành Thăng Long là di sản văn hóa thế giới được UNSESCO công nhận và là một trong những điểm dụ lịch sầm uất lớn nhất ở nước ta hiện nay. Hoàng thành Thăng Long được xây dựng vào thế kỷ XI dưới triều nhà Lý ở Việt Nam, đánh dấu nền độc lập của Đại Việt, nơi đây là trung tâm chính trị và quyền lực của Đại Việt trong suốt 13 thế kỷ. Ngày nay, Hoàng thành cùng khu khảo cổ số 18 Hoàng Diệu phản ánh nền văn hóa Đông Nam Á đặc sắc nơi Đồng bằng Sông Hồng, cửa ngõ thông thương giữa Trung Hoa cổ đại và Vương quốc cổ Champa.
Đáp án: C.
Câu 6: (0,5 điểm)
Trả lời: Di sản phi vật thể là các sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu giữu bằng trí nhớ, chữ viết và được lưu truyền bằng miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác. Trong số các di sản thế giới được UNESCO công nhận, nhóm di sản phi vật thể là: Nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ, Ca trù.
Đáp án: B.
Câu 7: (0,5 điểm)
Trả lời: Nước ta chủ yếu buôn bán với thị trường khu vực châu Á – Thái Bình Dương như: Nhật Bản, ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ô-xtray-li-a, Đài Loan.
Đáp án: A.
Câu 8: (0,5 điểm)
Trả lời: Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, các làng nghề truyền thống, văn hóa dân gian,…
Đáp án: B.
Phần tự luận
Câu 1: (3 điểm)
Trả lời: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, trang 22 – các ngành công nghiệp trọng điểm.
Hải Phòng, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Cần Thơ là các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm lớn của nước ta hiện nay.
Câu 2: (3 điểm)
Hướng dẫn giải:
- Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÁC NHÓM CÂY NĂM 1990 VÀ 2002

- Nhận xét:
+ Cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây năm 1990 và 2002 không đồng đều và có sự chuyển dịch.
+ Cây Lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất có xu hướng giảm (dẫn chứng).
+ Cây Công nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ có xu hướng tăng mạnh (dẫn chứng).
+ Cây thực phẩm, ăn quả, các loài cây khác chiếm tỉ trọng nhỏ có xu hướng tăng (dẫn chứng).
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa kì 1
Môn: Địa lí 9
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 4)
Phần trắc nghiệm
Câu 1:Ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh nhất ở Bà Rịa – Vũng Tàu là: (0,5 điểm)
A. Than B. Hoá dầu
C. Nhiệt điện D. Thuỷ điện.
Câu 2:Các nguồn tài nguyên khoáng sản như than, dầu, khí là nguyên liệu cho ngành công nghiệp: (0,5 điểm)
A. Công nghiệp luyện kim đen
B. Công nghiệp luyện kim màu
C. Công nghiệp năng lượng, hóa chất
D. Công nghiệp vật liệu xây dựng
Câu 3:Yếu tố nào tác động mạnh mẽ đến sự phân bố ngành dịch vụ? (0,5 điểm)
A. Vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú.
B. Nền kinh tế phát triển năng động.
C. Giao thông vận tải phát triển.
D. Sự phân bố dân cư và phát triển kinh tế.
Câu 4:Vùng nào ở nước ta có sân bay quốc tế: (0,5 điểm)
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ
B. Tây Nguyên
C. Đồng bằng sông Cửu Long
D. Bắc Trung Bộ
Câu 5:Di sản văn hóa thế giới được UNSESCO công nhận ở nước ta là: (0,5 điểm)
A. Phố cổ Hội An B. Phố cổ Hà Nội.
C. Thành phố Đà Lạt D. Phố Hiến.
Câu 6:Trong số các di sản thế giới được UNESCO công nhận, nhóm di sản nào sau đây thuộc di sản phi vật thể? (0,5 điểm)
A. Phong Nha – Kẻ Bàng, Thánh Địa Mĩ Sơn.
B. Nhã nhạc cung đình Huế, Đờn ca tài tử Nam Bộ.
C. Cồng chiêng Tây Nguyên, phố cổ Hội An.
D. Quần thể di tích Cố đô Huế, phố cổ Hội An.
Câu 7:Nước ta chủ yếu buôn bán với thị trường: (0,5 điểm)
A. Liên Bang Nga, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc
B. Trung Quốc, Hàn Quốc, Bắc Mĩ, Châu Phi
C. Nhật Bản, ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc
D. Bắc Mĩ, Châu Phi, Hàn Quốc, Bắc Á.
Câu 8:Trong các tài nguyên du lịch dưới đây, tài nguyên nào không phải là tài nguyên du lịch nhân văn? (0,5 điểm)
A. Các bãi tắm, bãi cát
B. Các công trình kiến trúc
C. Văn hóa dân gian
D. Các di tích lịch sử
Phần tự luận
Câu 1:Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, kể tên 3 trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng lớn của nước ta hiện nay. (3 điểm)
Câu 2:Cho bảng số liệu: (3 điểm)
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY (%)
| Năm |
1990 |
2002 |
| Cây Lương thực |
71,6 |
64,8 |
| Cây Công nghiệp |
13,3 |
18,2 |
| Cây TP, ăn quả, cây khác |
15,1 |
17,0 |
| Tổng |
100 |
100 |
- Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây năm 1990 và 2002.
- Nhận xét về cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây năm 1990 và 2002.
Đáp án và Thang điểm
Phần trắc nghiệm
Câu 1: (0,5 điểm)
Trả lời: Ngành công nghiệp năng lượng phát triển mạnh nhất ở Bà Rịa – Vũng Tàu là nhiệt điện với một số nhà máy nhiệt điện như Phú Mỹ, Bà Rịa nhờ có nguồn cung cấp nguyên liệu từ dầu khí.
Đáp án: C.
Câu 2: (0,5 điểm)
Trả lời: Các nguồn tài nguyên khoáng sản như than, dầu, khí là nguyên liệu cho ngành công nghiệp năng lượng và hóa chất.
Đáp án: C.
Câu 3: (0,5 điểm)
Trả lời: Sự phân bố dân cư và sự phát triển kinh tế là hai yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ. Dân cư tập trung đông ở các thành phố lớn, thị xã, khu công nghiệp nên hoạt động dịch vụ tập trung nhiều nhất. Nông thôn là nơi thưa dân hơn nên hoạt động dịch vụ phát triển ít hơn.
Đáp án: D.
Câu 4: (0,5 điểm)
Trả lời: Các vùng có sân bay quốc tế ở nước ta là: Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
Đáp án: D.
Câu 5: (0,5 điểm)
Trả lời: Phố cổ Hội An là di sản văn hóa thế giới được UNSESCO công nhận và là một trong những điểm dụ lịch sầm uất lớn nhất ở nước ta hiện nay. Phố cổ Hội An là một ví dụ nổi bật cho một cảng thương mại của Đông Nam Á vào thế kỷ XV tới thế kỷ XIX. Các kiến trúc và đường sá của Hội An phản ánh những nét ảnh hưởng của văn hóa bản địa và ngoại quốc đã tạo nên nét độc đáo cho di sản này.
Đáp án: A.
Câu 6: (0,5 điểm)
Trả lời: Di sản phi vật thể là các sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu giữu bằng trí nhớ, chữ viết và được lưu truyền bằng miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác. Trong số các di sản thế giới được UNESCO công nhận, nhóm di sản phi vật thể là: Dân ca Quan họ, Dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh.
Đáp án: B.
Câu 7: (0,5 điểm)
Trả lời: Nước ta chủ yếu buôn bán với thị trường khu vực châu Á – Thái Bình Dương như: Nhật Bản, ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ô-xtray-li-a, Đài Loan.
Đáp án: C.
Câu 8: (0,5 điểm)
Trả lời: Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, các làng nghề truyền thống, văn hóa dân gian,…
Đáp án: A.
Phần tự luận
Câu 1: (3 điểm)
Trả lời: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, trang 22 – các ngành công nghiệp trọng điểm.
Hải Phòng, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Vũng Tàu là các trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng lớn của nước ta hiện nay.
Câu 2: (3 điểm)
Hướng dẫn giải:
- Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÁC NHÓM CÂY NĂM 1990 VÀ 2002

- Nhận xét:
+ Cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây năm 1990 và 2002 không đồng đều và có sự chuyển dịch.
+ Cây Lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất có xu hướng giảm (dẫn chứng).
+ Cây Công nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ có xu hướng tăng mạnh (dẫn chứng).
+ Cây thực phẩm, ăn quả, các loài cây khác chiếm tỉ trọng nhỏ có xu hướng tăng (dẫn chứng).
Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Địa Lí 9 chọn lọc, có đáp án hay khác: