Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên Môn Số 6 Cà Mau (Mã 0902)
Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 Cụm chuyên môn số 6, Cà Mau (Mã 0902). Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên Môn Số 6 Cà Mau (Mã 0902)
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
ĐỀ THI CHÍNH THỨC |
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 Ngày thi: 07/3/2026 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề |
|
Họ và tên thí sinh: ................ |
Số báo danh: ...... |
Mã đề 0902 |
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phần lãnh thổ phía Bắc có các loài thú lông dày như gấu, chồn,… chủ yếu do
A. có một mùa đông lạnh.
B. có một mùa khô kéo dài.
C. địa hình có nhiều núi cao.
D. biên độ nhiệt năm nhỏ.
Câu 2. Đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
A. thị trường tiêu thụ rộng, mức sống cao.
B. quy mô dân số lớn, có lao động kĩ thuật.
C. có sức hút với đầu tư trong, ngoài nước.
D. cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng khá tốt.
Câu 3. Các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do
A. nằm trong vùng nội chí tuyến, đồng bằng và đồi núi thấp chiếm phần lớn.
B. số giờ nắng nhiều, lượng mưa lớn và có sự phân hóa theo các miền tự nhiên.
C. vị trí nằm trên đường di lưu, di cư của sinh vật, địa hình và đất đai đa dạng.
D. có nhiều cao nguyên rộng lớn, nhiệt độ trung bình tăng dần từ bắc vào nam.
Câu 4. Hoạt động của gió phơn Tây Nam ở nước ta gây ra kiểu thời tiết
A. lạnh ẩm.
B. nóng ẩm.
C. nóng khô.
D. lạnh khô.
Câu 5. Biểu hiện chủ yếu của suy giảm tài nguyên đất ở miền núi nước ta hiện nay là
A. xói mòn.
B. ô nhiễm.
C. nhiễm phèn.
D. nhiễm mặn.
Câu 6. Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong những năm qua có xu hướng
A. giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
B. tỉ trọng thay đổi tăng giảm không đáng kể.
C. tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng.
D. tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.
Câu 7. Vị trí địa lí của nước ta đã
A. làm giảm vai trò của biển đối với phát triển kinh tế.
B. quyết định hoàn toàn sự phân hóa tự nhiên theo độ cao.
C. làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất ôn đới rõ rệt.
D. tạo điều kiện cho nước ta giao lưu thuận lợi với nhiều quốc gia và khu vực.
Câu 8. Cơ sở nhiên liệu để phát triển nhiệt điện ở nước ta là
A. sức gió.
B. dầu khí.
C. thủy triều.
D. thác nước.
Câu 9. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nào sau đây?
A. Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.
B. Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị,
C. Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.
D. Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.
Câu 10. Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc?
A. Nguồn thức ăn dồi dào từ hoa màu.
B. Thức ăn công nghiệp được đảm bảo.
C. Có các đồng cỏ trên các cao nguyên.
D. Dịch vụ thú y, có trạm trại giống tốt.
Câu 11. Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu
A. ngành kinh tế.
B. giữa thành thị và nông thôn.
C. thành phần kinh tế.
D. lãnh thổ kinh tế.
Câu 12. Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay
A. có nhiều thành phần khác nhau.
B. chưa phân hóa theo không gian.
C. có tốc độ chuyển dịch rất nhanh.
D. chưa chuyển dịch ở các khu vực.
Câu 13. Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay là
A. Bắc Trung Bộ.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 14. Cho biểu đồ sau:
Sản lượng sữa tươi và đường kính của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Sản lượng đường kính giảm không liên tục trong giai đoạn 2018 - 2024.
B. Sản lượng sữa tươi tăng không liên tục trong giai đoạn 2018 - 2024.
C. Năm 2024 so với năm 2018, sản lượng sữa tươi và đường kính đều tăng.
D. Năm 2024 so với năm 2018, sản lượng sữa tươi tăng, đường kính giảm.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
A. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít.
B. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
C. Nguồn lao động dồi dào và đang tăng nhanh.
D. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
Câu 16. Trục đường bộ xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, của phía tây nước ta là
A. Đường Hồ Chí Minh.
B. Đường 14C.
C. Quốc lộ 26.
D. Quốc lộ 9.
Câu 17. Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
A. Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
B. Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.
C. Vấn đề giải quyết việc làm và phát triển giáo dục.
D. Việc phát triển giáo dục và sử dụng lao động.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây đúng về phạm vi lãnh thổ nước ta hiện nay?
A. Phần đất liền có diện tích lớn hơn vùng biển và vùng trời.
B. Vùng biển nước ta rộng gấp nhiều lần diện tích phần đất liền.
C. Vùng trời chỉ bao gồm không gian trên phần đất liền.
D. Lãnh thổ quốc gia bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Than được khai thác ở Trung du và miền núi phía Bắc là nhiên liệu cho công nghiệp sản xuất điện và các ngành công nghiệp khác. Trong vùng có một số nhà máy nhiệt điện than như Na Dương (Lạng Sơn) công suất 110 MW, An Khánh (Thái Nguyên) công suất 120 MW. Các sản phẩm của công nghiệp chế biến khoáng sản nổi bật là xi măng, phân bón,...
a) Khoáng sản nhiên liệu quan trọng của Trung du và miền núi phía Bắc là dầu khí.
b) Giải pháp nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên khoáng sản là đầu tư thiết bị hiện đại, thu hút đầu tư, tăng chất lượng lao động.
c) Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh khai thác than ở Trung du và miền núi phía Bắc là tạo nguồn hàng xuất khẩu và nhiên liệu cho công nghiệp.
d) Để phát triển công nghiệp khai khoáng bền vững cần tăng cường vốn, đổi mới công nghệ, đẩy mạnh chế biến, bảo vệ môi trường.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2021). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.
a) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.
b) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.
c) Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.
d) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng và phức tạp. Sự khác biệt về vị trí địa lí, địa hình, khí hậu và tác động của gió mùa đã làm cho các vùng tự nhiên có đặc điểm khác nhau về cảnh quan, hệ sinh thái và mùa khí hậu.
a) Sự phân hóa theo đai cao chỉ thể hiện rõ ở các vùng núi cao.
b) Càng lên cao, nhiệt độ không khí càng giảm, làm thay đổi thảm thực vật.
c) Thiên nhiên nước ta không có sự phân hóa theo độ cao địa hình.
d) Ở vùng núi cao nước ta có thể phát triển các cây trồng cận nhiệt và ôn đới.
Câu 4. Cho biểu đồ sau:
Diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024 và ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025)
a) Năm 2024, mật độ dân số trung bình của Mi-an-ma thấp hơn của Thái Lan và Việt Nam.
b) Năm 2024, mật độ dân số trung bình của Thái Lan cao hơn Việt Nam và thấp hơn Mi-an-ma.
c) Năm 2024, số dân của Việt Nam nhiều hơn số dân của Thái Lan là 29,6 triệu người.
d) Diện tích của Mi-an-ma lớn nhất và số dân của Mi-an-ma ít nhất.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Năm 2024, cả nước có 14256 trang trại chăn nuôi, vùng Bắc Trung Bộ có 1436 trang trại chăn nuôi. Hãy cho biết số trang trại chăn nuôi của vùng Bắc Trung Bộ năm 2024 chiếm bao nhiêu phần trăm số trang trại chăn nuôi của cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Sản lượng quặng đồng và tinh quặng đồng của nước ta, năm 2015 và năm 2024
(Đơn vị: tấn)
|
Năm |
2015 |
2024 |
|
Sản lượng |
49032,0 |
130010,0 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng quặng đồng và tinh quặng đồng của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc Hà Nội và trạm quan trắc Cà Mau,
giai đoạn 2015 - 2024
(Đơn vị: %)
|
Năm |
2015 |
2020 |
2022 |
2024 |
|
Hà Nội |
78,30 |
75 |
74,25 |
75,17 |
|
Cà Mau |
80 |
78,80 |
78,67 |
78,25 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết độ ẩm không khí của năm có độ ẩm không khí thấp nhất tại trạm quan trắc Cà Mau cao hơn độ ẩm không khí của năm có độ ẩm không khí thấp nhất tại trạm quan trắc Hà Nội là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Số lượng lợn và gia cầm của nước ta năm 2020 và năm 2024
|
Năm |
2020 |
2024 |
|
Lợn (nghìn con) |
23202,8 |
26519,4 |
|
Gia cầm (triệu con) |
524,2 |
584,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2024 so với năm 2020 giữa số lượng lợn và số lượng gia cầm ở nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5. Năm 2024, nước ta có trị giá xuất khẩu hàng hóa là 405,9 tỉ USD và trị giá nhập khẩu hàng hóa là 381,0 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ lệ trị giá xuất khẩu hàng hóa so với trị giá nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Năm 2024, diện tích tự nhiên nước ta là 331338,3 km2, số dân nước ta là 101343,8 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên Môn Số 1 Lào Cai
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 Cụm Trường THPT Số 8 Ninh Bình
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 Cụm Liên Trường THPT (Nghệ An)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên Môn Số 6 Cà Mau (Mã 0901)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên Môn Số 6 Cà Mau (Mã 0903)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên Môn Số 6 Cà Mau (Mã 0904)
Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:
Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
- 8 Chuyên đề Toán ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 11 Chuyên đề toán thực tế lớp 12
- 14 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Vật Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 10 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học 2026
- 1200 câu trắc nghiệm lý thuyết Sinh học ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Địa Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Trọng tâm Địa Lí 12 ôn thi tốt nghiệp
- Chuyên đề KTPL ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Kiến thức trọng tâm KTPL 12
- Chuyên đề Lịch Sử ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Ngữ văn ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Thơ
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Truyện
- 21 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Hóa 2026
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Hóa thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 15 Chuyên đề ôn thi Tiếng Anh Tốt nghiệp THPT 2026
Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



