Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên Môn Số 6 Cà Mau (Mã 0903)
Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 Cụm chuyên môn số 6, Cà Mau (Mã 0903). Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên Môn Số 6 Cà Mau (Mã 0903)
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
ĐỀ THI CHÍNH THỨC |
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 Ngày thi: 07/3/2026 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề |
|
Họ và tên thí sinh: ............ |
Số báo danh: ...... |
Mã đề 0903 |
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dân số của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Tỉ số giới tính khi sinh cân bằng.
B. Mật độ dân số ngày càng tăng lên.
C. Cơ cấu theo tuổi không thay đổi.
D. Quy mô có xu hướng giảm nhanh.
Câu 2. Hệ thống sông ngòi nước ta có mạng lưới dày đặc và nhiều nước chủ yếu là do
A. có nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào lớn.
B. lãnh thổ hẹp ngang và giáp biển Đông rộng.
C. địa hình nhiều đồi núi và diện tích rừng lớn.
D. mưa nhiều trên nền địa hình bị cắt xẻ mạnh.
Câu 3. Trung du và miền núi phía Bắc có điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp nặng do có
A. nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.
B. sản phẩm cây công nghiệp đa dạng.
C. nguồn lương thực, thực phẩm phong phú.
D. nguồn thủy sản và lâm sản rất lớn.
Câu 4. Ở vùng đồi núi nước ta, biểu hiện rõ nhất của tình trạng suy thoái tài nguyên đất là
A. xói mòn, rửa trôi.
B. đất bị mặn hóa.
C. đất bị phèn hóa.
D. đất bị bạc màu.
Câu 5. Cho biểu đồ sau:
Cơ cấu sản lượng điện phát ra phân theo thành phần kinh tế của nước ta,
giai đoạn 2018 - 2024
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tỉ trọng của thành phần kinh tế đầu tư nước ngoài giảm liên tục qua các năm.
B. Thành phần kinh tế Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất và ngày càng tăng.
C. Tỉ trọng của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng liên tục qua các năm.
D. Năm 2024 so với năm 2018, tỉ trọng của thành phần kinh tế đầu tư nước ngoài tăng 2,9%.
Câu 6. Vào nửa sau mùa đông, ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
A. lạnh khô.
B. nóng ẩm.
C. lạnh ẩm.
D. nóng khô.
Câu 7. Nhận định nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay?
A. Hạn chế phát triển các ngành đòi hỏi lao động chất lượng cao.
B. Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng.
C. Giảm nhanh tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
D. Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.
Câu 8. Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là
A. khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
B. thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
C. chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.
D. khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.
Câu 9. Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Trung du và miền núi phía Bắc.
Câu 10. Nhận định nào sau đây không đúng về vị trí địa lý và lãnh thổ nước ta?
A. Nằm ở nơi giao thoa của các luồng di cư sinh vật.
B. Nằm ở trung tâm của lục địa Á - Âu.
C. Tiếp giáp với biển Đông rộng lớn.
D. Nằm trong vùng có nhiều thiên tai.
Câu 11. Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do
A. chất lượng lao động tăng nhanh.
B. phân bố lại dân cư và lao động.
C. thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D. đa dạng các hoạt động kinh tế.
Câu 12. Các thành phố ở nước ta có sức hút đối với các nhà đầu tư chủ yếu do
A. cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, dân nhập cư nhiều.
B. cơ cấu kinh tế hiện đại, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.
C. lao động đông, hạ tầng tốt, thị trường tiêu thụ lớn.
D. dân số tăng lên nhanh, kết cấu hạ tầng hoàn thiện.
Câu 13. Do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có
A. nền nhiệt độ cao.
B. nhiều đảo ven bờ.
C. khoáng sản đa dạng.
D. hai mùa mưa, khô.
Câu 14. Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay?
A. Tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân.
B. Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường.
C. Huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường xuất khẩu.
D. Khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh.
Câu 15. Nước ta phát triển ngành thông tin liên lạc chủ yếu là do
A. phục vụ ngành hàng không và giao thông vận tải.
B. xu thể mở cửa, phục vụ cho ngành du lịch biển.
C. xu thế hội nhập, tiếp cận nền văn minh hiện đại.
D. phục vụ nhu cầu người dân, hoạt động sản xuất.
Câu 16. Nhân tố chính gây ra mùa khô ở Nam Bộ vào thời kỳ đầu mùa đông là
A. Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
B. gió mùa Đông Bắc kết hợp với địa hình.
C. gió mùa Tây Nam hoạt động sớm.
D. ảnh hưởng của dòng biển lạnh ngoài khơi.
Câu 17. Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
A. chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác
B. nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia.
C. số lượng doanh nghiệp thành lập hàng năm tăng cao nhất.
D. chiếm tỉ trọng GDP cao nhất và tốc độ tăng trưởng rất cao.
Câu 18. Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh ở nước ta là
A. đường biển.
B. đường sắt.
C. đường hàng không.
D. đường ô tô.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng và phức tạp. Sự khác biệt về vị trí địa lí, địa hình, khí hậu và tác động của gió mùa đã làm cho các vùng tự nhiên có đặc điểm khác nhau về cảnh quan, hệ sinh thái và mùa khí hậu.
a) Mọi sườn đón gió đều thuận lợi để phát triển nông nghiệp quy mô lớn.
b) Sự khác biệt về lượng mưa giữa các sườn núi làm cảnh quan thiên nhiên phân hóa.
c) Sườn đón gió thường có lượng mưa lớn hơn sườn khuất gió.
d) Hướng các dãy núi không ảnh hưởng đến sự phân hóa tự nhiên.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.
a) Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.
b) Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
c) Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
d) Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.
Câu 3. Cho biểu đồ sau:
Số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Nguồn: ASEAN 2025 Statistical Highlights 2025, https://www.aseanstats.org)
a) Tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan cao nhất, tỉ lệ dân thành thị của Phi-lip-pin thấp nhất.
b) Số dân thành thị của Thái Lan lớn nhất.
c) Số dân của Phi-lip-pin nhiều nhất, số dân của Mi-an-ma ít nhất.
d) Số dân thành thị của Phi-lip-pin gấp hơn 3,4 lần số dân thành thị của Mi-an-ma.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit chiếm diện tích lớn. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn.
a) Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta.
b) Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
c) Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất fe-ra-lit lớn.
d) Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Biết diện tích của vùng Nam Trung Bộ là 99,1 nghìn km2, tổng diện tích rừng năm 2024 là 50,853 nghìn km2. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của vùng Nam Trung Bộ năm 2024 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Năm 2024, số lao động có việc làm của nước ta là 51,9 triệu người. Trong đó số lao động Nam có việc làm là 27,7 triệu người. Hãy cho biết số lao động Nam có việc làm chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số lao động có việc làm của nước ta năm 2024 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Diện tích cao su và cà phê của nước ta, năm 2015 và năm 2024
(Đơn vị: nghìn ha)
|
Năm |
2015 |
2024 |
|
Cao su |
604,3 |
734,8 |
|
Cà phê |
593,8 |
678,5 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích năm 2024 so với năm 2015 của cây cao su tăng nhiều hơn diện tích của cây cà phê bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Tuyên Quang và Cà Mau, năm 2024
(Đơn vị: 0C)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Tuyên Quang |
18,0 |
19,8 |
22,1 |
28,0 |
27,9 |
29,6 |
29,5 |
29,3 |
28,4 |
26,0 |
23,7 |
18,1 |
|
Cà Mau |
27,2 |
28,0 |
28,9 |
30,5 |
30,2 |
29,3 |
28,0 |
28,6 |
28,6 |
29,0 |
28,6 |
27,1 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại trạm quan trắc Tuyên Quang cao hơn biên độ nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Cà Mau bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 5. Năm 2024, nước ta có trị giá xuất khẩu hàng hóa là 405,9 tỉ USD và trị giá nhập khẩu hàng hóa là 381,0 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng tại trạm quan trắc Lai Châu, năm 2020 và năm 2024
(Đơn vị: mm)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
2020 |
0,8 |
29,3 |
49,2 |
202,3 |
207,7 |
445,0 |
401,9 |
408,0 |
289,6 |
25,8 |
5,2 |
0,0 |
|
2024 |
185,2 |
44,5 |
69,1 |
27,7 |
383,9 |
541,8 |
395,4 |
362,6 |
164,7 |
148,1 |
4,4 |
21,9 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tại trạm quan trắc Lai Châu, tổng lượng mưa các tháng trong năm 2024 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên Môn Số 1 Lào Cai
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 Cụm Trường THPT Số 8 Ninh Bình
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 Cụm Liên Trường THPT (Nghệ An)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên Môn Số 6 Cà Mau (Mã 0901)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên Môn Số 6 Cà Mau (Mã 0902)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm Chuyên Môn Số 6 Cà Mau (Mã 0904)
Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:
Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:
- 8 Chuyên đề Toán ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 11 Chuyên đề toán thực tế lớp 12
- 14 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2026
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Vật Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 10 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học 2026
- 1200 câu trắc nghiệm lý thuyết Sinh học ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Địa Lí ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Trọng tâm Địa Lí 12 ôn thi tốt nghiệp
- Chuyên đề KTPL ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Kiến thức trọng tâm KTPL 12
- Chuyên đề Lịch Sử ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Chuyên đề Ngữ văn ôn thi Tốt nghiệp THPT 2026
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Thơ
- Ngữ liệu ngoài sgk lớp 12 phần Truyện
- 21 Chuyên đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Hóa 2026
- 1000 câu trắc nghiệm lý thuyết Hóa thi Tốt nghiệp THPT 2026
- 15 Chuyên đề ôn thi Tiếng Anh Tốt nghiệp THPT 2026
Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



