Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 Cụm Trường THPT Số 8 Ninh Bình

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp năm 2025-2026 Cụm Trường THPT Số 8, Ninh Bình. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 Cụm Trường THPT Số 8 Ninh Bình

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GD&ĐT NINH BÌNH

CỤM TRƯỜNG THPT SỐ 8

THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 

Năm học: 2025-2026

Môn: ĐỊA LÍ 

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:.................................. Số báo danh:..............       Mã đề 1111

Phần I. Thí sinh trả lời câu từ 1 đến 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình nước ta biểu hiện qua đặc điểm nào sau đây?

A. Hướng chủ yếu của địa hình là Tây Bắc- Đông Nam.

B. Địa hình có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao.

Quảng cáo

C. Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp.

D. Vùng núi đá vôi quá trình cac-xtơ diễn ra mạnh.

Câu 2. Cho biểu đồ sau:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 Cụm Trường THPT Số 8 Ninh Bình(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A. Tỉ trọng diện tích rừng trồng ở Bắc Trung Bộ nhỏ hơn rừng tự nhiên và có xu hướng tăng.

B. Diện tích rừng tự nhiên ở Bắc Trung Bộ luôn cao gấp đôi rừng trồng trong cả giai đoạn 2015-2024.

C. Năm 2024 tổng diện tích rừng ở Bắc Trung Bộ là 3169,4 nghìn ha.

Quảng cáo

D. Diện tích rừng tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có xu hướng giảm qua các năm.

Câu 3. Vùng biển của nước ta

A. ở phía tây của Thái Bình Dương.       

B. ở phía bắc của Trung Quốc.

C. ở phía nam của Lào và Mi-an-ma.

D. phía đông của Bắc Băng Dương.

Câu 4. Nhà máy điện nào sau đây có ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay?

A. Sê San 3.   

B. Cà Mau 1.   

C. Trị An.    

Quảng cáo

D. Hòa Bình.

Câu 5. Phân bố dân cư ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A. Dân cư sinh sống chủ yếu ở hải đảo.        

B. Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.

C. Dân cư thưa thớt ở đồng bằng ven biển.    

D. Mật độ dân số thành thị cao hơn nông thôn.

Câu 6. Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng hải sản là

A. có vịnh, bãi triều và rừng ngập mặn.     

B. nhiều ngư trường lớn, cửa sông rộng.

C. có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.   

D. nhiều đầm phá, ô trũng ở đồng bằng.

Câu 7. Tác động chủ yếu của việc mở rộng thị trường tiêu thụ đối với ngành nông nghiệp nước ta hiện nay là

A. thúc đẩy việc xuất khẩu, tạo nhiều việc làm.  

B. tăng giá trị nông sản, phát triển hàng hóa.

C. thúc đẩy sản xuất, đa dạng sản phẩm.    

D. phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống.

Câu 8. Ở nước ta bão thường đi kèm với loại thiên tai nào sau đây?

A. Sạt lở.    

B. Động đất. 

C. Vòi rồng.

D. Sương muối.

Câu 9. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghệ cao ở nước ta là

A. nâng cao trình độ sản xuất, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá.

B. tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá chất lượng.

C. đẩy nhanh đô thị hoá, góp phần phân bố lại dân cư cả nước

D. sử dụng tốt nguồn tài nguyên, tạo nhiều việc làm phổ thông.

Câu 10. Lãnh thổ của Đồng bằng sông Hồng

A. diện tích lớn nhất nước ta.    

B. giáp với Bắc Trung Bộ ở phía bắc.

C. có đặc khu Bạch Long Vĩ.    

D. vùng đất rộng hơn vùng biển.

Câu 11. Nam Trung Bộ hiện nay có thế mạnh

A. khai thác thủy sản, điện tái tạo.          

B. khai thác than đá, du lịch.

C. trồng rau ôn đới, chăn nuôi gia cầm.      

D. chuyên canh cây lúa, thuỷ điện.

Câu 12. Hướng phát triển chủ yếu của ngành bưu chính nước ta hiện nay là

A. sử dụng hoàn toàn lao động phổ thông.     

B. chỉ tập trung phát triển tại đô thị hiện đại.

C. hợp tác với các khâu sản xuất và dịch vụ khác.      

D. hiện đại hoá hạ tầng giao thông, truyền tải điện.

Câu 13. Các cây trồng nào sau đây ở nước ta là cây công nghiệp lâu năm?

A. Chè, dừa.    

B. Điều, bông.    

C. Xoài, nhãn.  

D. Mía, đậu tương.

Câu 14. Giao thông vận tải đường biển nước ta phát triển mạnh chủ yếu do

A. vị trí gần tuyến hàng hải quốc tế, sản xuất phát triển.

B. nhiều tỉnh, thành giáp biển; đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

C. vùng biển rộng lớn, đường bờ biển dài, ít thiên tai.

D. có nhiều đảo, tỉnh nào cũng thuận lợi xây dựng cảng.

Câu 15. Ngành trồng cây ăn quả nước ta ngày càng phát triển mạnh chủ yếu do

A. nhu cầu thị trường, chế biến phát triển.     

B. mức sống nâng lên, áp dụng kĩ thuật mới.

C. mở rộng xuất khẩu, ứng dụng công nghệ.  

D. nhu cầu thị trường, hiệu quả kinh tế cao.

Câu 16. Dịch vụ kinh doanh ngày càng phát triển ở Đông Nam Bộ chủ yếu do

A. có dân số đông, thu hút nhiều vốn đầu tư, chất lượng cuộc sống nâng cao.

B. nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt, dân số tăng nhanh.

C. trình độ lao động cao, mạng lưới đô thị dày đặc, giao thông rất thuận lợi.

D. kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất đa dạng, mức sống người dân tăng.

Câu 17. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do

A. phát triển kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế.      

B. đô thị hóa, phát triển mạnh hoạt động dịch vụ.

C. công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 

D. hiện đại hóa, thu hút nguồn đầu tư nước ngoài.

Câu 18. Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?

A. Địa hình phân bậc, khí hậu phân mùa, mạng lưới sông ngòi dày đặc.

B. Khí hậu ổn định, nguồn nước mặt đa dạng, hệ sinh thái phong phú.

C. Khí hậu có sự phân hóa, địa hình đa dạng, có nhiều loại đất.

D. Nhiều loài sinh vật, địa hình phân bậc rõ rệt, diện tích đất ba dan lớn.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho biểu đồ:

Biểu đồ xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Bru-nây, giai đoạn 2020 - 2023

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 Cụm Trường THPT Số 8 Ninh Bình

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2024)

a) Năm 2023 so với năm 2020, tỉ trọng trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Bru-nây thấp hơn xuất khẩu và có xu hướng tăng qua các năm.

b) Năm 2023 so với năm 2022 trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Bru-nây giảm nhiều hơn trị giá nhập khẩu 934%.

c) Biểu đồ trên thể hiện sự thay đổi cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ Bru- nây giai đoạn 2020- 2023.

d) Từ năm 2020 đến 2023, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Bru- nây luôn cao hơn trị giá nhập khẩu.

Câu 2. Cho đoạn thông tin:

Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính ở nước ta giữ vai trò then chốt và đang phát triển mạnh mẽ. Giá trị sản xuất cũng như tỉ trọng của ngành trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh qua các năm. Các sản phẩm của ngành đa dạng, bao gồm thiết bị điện tử, máy vi tính và linh kiện, điện thoại và linh kiện..., luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu của cả nước.

a) Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

b) Hiện nay, tỉ trọng của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính có xu hướng tăng, đứng đầu trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta.

c) Định hướng phát triển của ngành là tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, nâng cao trình độ lao động, nhập khẩu nhiều nguyên nhiên liệu, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, gia tăng giá trị nội địa.

d) Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử và máy vi tính có tốc độ tăng trưởng cao, đem lại giá trị gia tăng lớn là nhờ áp dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, dữ liệu lớn.

Câu 3. Cho thông tin sau:

Địa hình của miền bao gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển nhỏ hẹp. Khí hậu của miền mang tính chất cận xích đạo gió mùa. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của miền là rừng cận xích đạo gió mùa, phổ biến là các loài nhiệt đới, xích đạo, ven biển có hệ sinh thái rừng ngập mặn. Đặc điểm địa hình và khí hậu quy định hướng chảy và thủy chế sông ngòi của miền.

a) Địa hình của miền khá đa dạng, đồi núi chiếm phần lớn diện tích, sinh vật phong phú, hướng chảy và thuỷ chế của sông bị chi phối bởi hướng của địa hình.

b) Hệ sinh thái rừng ngập mặn của miền đứng hàng đầu cả nước về diện tích và đa dạng sinh học là cơ sở để phát triển du lịch và nuôi tôm sinh thái.

c) Khí hậu của miền có một mùa khô sâu sắc kéo dài do tác động của gió tín phong Bán cầu Bắc có nguồn gốc từ áp cao chí tuyến bán cầu nam.

d) Nội dung trên thể hiện đặc điểm miền Bắc và đông bắc Bắc Bộ nước ta.

Câu 4. Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long giáp với Cam-pu-chia, giáp với vùng Đông Nam Bộ, giáp với biển Đông. Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây lương thực, cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản…. Một số cây trồng vật nuôi chủ yếu của vùng là lúa gạo, sầu riêng, bưởi, tôm….

a) Phát triển mạnh ngành thuỷ sản ở đồng bằng sông Củu Long góp phần sử dụng hiệu quả thế mạnh, tăng trưởng kinh tế, bảo vệ an ninh quốc phòng

b) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và nhiều loại đất khác nhau là điều kiện để đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng chuyên canh cây lúa gạo lớn nhất ở nước ta hiện nay.

c) Giải pháp để phát triển cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện hiện nay là tập trung vào việc mở rộng diện tích, đẩy mạnh chế biến, chú trọng các loại cây đặc sản.

d) Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí chiến lược về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta.

PHẦN III. Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Năm 2024, tổng diện tích rừng của nước ta là 14 874,3 nghìn ha, trong đó tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên là 68,1%. Hãy cho biết diện tích rừng tự nhiên nước ta năm 2024 nhiều hơn diện tích rừng trồng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 2. Cho bảng số liệu sau:

Lượng mưa các tháng trong năm tại hai trạm khí tượng, năm 2024

(Đơn vị: mm)

Trạm

Lượng mưa cao nhất

Lượng mưa thấp nhất

Ninh Bình

831,8 (tháng 9)

3,7 (tháng 12)

Đà Nẵng

681,7 (tháng 10)

0,9 (tháng 3)

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, sự chênh lệch lượng mưa cao nhất và lượng mưa thấp nhất của Đà Nẵng thấp hơn so với sự chênh lệch lượng mưa cao nhất và lượng mưa thấp nhất của Ninh Bình là bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

Câu 3. Năm 2023, nước ta có số học sinh phổ thông là 18433,7 nghìn người và giáo viên trực tiếp giảng dạy phổ thông là 813,6 nghìn người. Hãy cho biết số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên là bao nhiêu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 4. Năm 2024, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 786,9 tỷ USD, cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa là 24,9 tỷ USD. Hãy cho biết trị giá nhập khẩu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta năm 2024 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 5. Biết số lượng điện thoại di động của nước ta năm 2010 là 37,5 triệu chiếc, năm 2024 là 149,4 triệu

chiếc. Hãy cho biết so với năm 2010, số lượng điện thoại di động năm 2024 của nước ta tăng thêm bao

nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc Nha Trang

năm 2015 và năm 2024

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

2015

23,2

24,2

26,2

27,5

29,6

29,5

29,2

29,2

28,9

28,0

26,8

26,3

2024

25,3

26,0

27,2

29,3

30,2

29,8

29,0

29,6

28,8

27,9

26,9

25,3

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Nha Trang so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:

Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học