Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Nguyễn Trãi (Bắc Ninh)

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 trường THPT Nguyễn Trãi, Bắc Ninh. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Nguyễn Trãi (Bắc Ninh)

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ  GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

--------------------
(Đề thi có ___ trang)

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: ĐỊA  LÍ
Thời gian làm bài: 50 PHÚT
(không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ............................

Số báo danh:

Mã đề 101

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

A. lạnh, khô.                      

B. ấm, khô

C. ấm, ẩm.                         

D. lạnh, ẩm.

Quảng cáo

Câu 2. Cho biểu đồ về sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta năm 2010 và 2020 (Đơn vị: %)

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Nguyễn Trãi (Bắc Ninh)

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê. 2022)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

A. Sản lượng lúa phân theo mùa vụ nước ta.

B. Cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ nước ta.

C. Tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa phân theo mùa vụ nước ta.

D. Giá trị sản lượng lúa phân theo mùa vụ nước ta.

Câu 3. Theo cách phân loại hiện hành nước ta có

A. 3 nhóm với 29 ngành.

B. 2 nhóm với 28 ngành.

C. 4 nhóm với 34 ngành.

D. 5 nhóm với 31 ngành.

Quảng cáo

Câu 4. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?

A. Giao thông vận tải.    

B. Du lịch.

C. Nông nghiệp.

D. Công nghiêp.

Câu 5. Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn

A. cơ cấu dân số già.

B. cơ cấu dân số vàng.

C. ổn định.

D. cơ cấu dân số trẻ.

Câu 6. Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

Quảng cáo

A. đảo xa bờ.                     

B. đảo ven bờ.

C. hải đảo.                         

D. quần đảo.

Câu 7. Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

A. Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại. 

B. Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.

C. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi. 

D. Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.

Câu 8. Nhận định nào sau đây đúng về công nghiệp khai thác than ở nước ta?

A. Khai thác không ảnh hưởng môi trường.  

B. Sản lượng khai thác luôn tăng ổn định.

C. Than bùn, than mỡ có trữ lượng lớn nhất.   

D. Tập trung chủ yếu ở bể than Đông Bắc.

Câu 9. Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do

A. phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.

B. mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.

C. những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.

D. số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.

Câu 10. Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng

A. Duyên hải miền Trung.

B. Đồng bằng sông Hồng.

C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.   

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 11. Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

A. Đào hố kiểu vảy cá.   

B. Chống nhiễm mặn.

C. Làm ruộng bậc thang.

D. Trồng cây theo băng.

Câu 12. Hoạt động thủy sản ở nước ta đang phát triển theo hướng

A. đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

B. chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.

C. giảm sản lượng nuôi trồng.

D. phát triển đều ở mọi vùng.

Câu 13. Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc là

A. nhiệt đới và cận nhiệt đới.

B. xích đạo và nhiệt đới.

C. cận xích đạo và ôn đới.

D. cận nhiệt đới và xích đạo.

Câu 14. Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo vĩ độ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

A. Địa hình nước ta có sự phân hóa Đông - Tây, tác động của bão và áp thấp.

B. Hướng của các dãy núi, tác động của dải hội tụ nhiệt đới và các cơn bão.

C. Lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam, tác động của gió mùa Đông Bắc.

D. Ảnh hưởng của Biển Đông, gió mùa Tây Nam và tác động của dòng biển.

Câu 15. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng

A. giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.

B. giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.

C. tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.

D. tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.

Câu 16. Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh phát triển ngành công nghiệp dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay?

A. Có lịch sử phát triển lâu đời.  

B. Nguyên phụ liệu trong nước dồi dào.

C. Thị trường tiêu thụ rộng lớn. 

D. Giá nhân công rẻ và có nhiều kinh nghiệm.

Câu 17. Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

A. miền núi.

B. ô trũng.

C. ven biển.                       

D. đồng bằng.

Câu 18. Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?

A. Nhiệt độ trung bình.

B. Lượng mưa.

C. Số giờ nắng.

D. Lượng bức xạ.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.

a) Nước ta có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản nhỏ.

b) Nước ta có nguồn lợi hải sản ít nên ngành khai thác thủy sản ít phát triển

c) Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò ngày càng quan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản xuất.

d) Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản

Câu 2. Cho thông tin sau:

   Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với năm trước, trong đó sản lượng lúa đạt 43,5 triệu tấn tăng 795 nghìn tấn. Lúa đông xuân sản lượng đạt 20,2 triệu tấn; lúa hè thu sản lượng đạt 11 triệu tấn; lúa thu đông sản lượng đạt 4 triệu tấn; lúa mùa sản lượng ước đạt 8,23 triệu tấn.

  Sản lượng lương thực nói chung và sản lượng lúa nói riêng tăng so với năm trước đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu. Sản xuất lúa được thực hiện từ phát triển chiều rộng sang phát triển chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, bền vững như đưa vào sản xuất các giống lúa chịu mặn cho vùng ven biển; ứng dụng quy trình sản xuất “1 phải 5 giảm” nhằm tiết kiệm vật tư đầu vào, giảm phát thải khí nhà kính và tăng thu nhập cho nông dân.

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn)

a) Năng suất và sản lượng lúa tăng do nước ta đẩy mạnh thâm canh và chuyên môn hóa.

b) Sản lượng lúa thu đông chiếm tỉ trọng cao nhất.

c) Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.

d) Nhân tố chủ yếu dẫn đến sự phân hóa mùa vụ của nền nông nghiệp nước ta là khí hậu.

Câu 3. Cho thông tin sau:

Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.

a) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.

b) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

c) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.

d) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.

Câu 4. Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2021

Quốc gia

Ngành kinh tế

2010

2015

2021

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

15,4

14,5

12,6

Công nghiệp và xây dựng

33,0

34,3

37,5

Dịch vụ

40,6

42,2

41,2

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

11,0

9,0

8,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam giai đoạn 2016, 2022)

a) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010-2021.

b) Tỉ trọng dịch vụ của nước ta cao nhất và tăng liên tục giai đoạn 2010-2021.

c) Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta cao nhất và tăng liên tục giai đoạn 2010-2021.

d) Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng gấp 2,5 lần tỉ trọng ngành dịch vụ

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Theo Niên giám Thống kê năm 2023, diện tích Việt Nam là 331344,8 km2 và dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2023 là 100,3 triệu người. Vậy, mật độ dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2023 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Câu 2. Biết diện tích gieo trồng lúa nước ta là 7,2 triệu ha, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn (năm 2021). Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)

Câu 3. Cho bảng số liệu:

                                     Sản lượng thủy sản nước ta năm 2010 và 2021

Năm

2010

2021

Sản lượng khai thác

2,5

3,9

Sản lượng nuôi trồng

2,7

4,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chênh lệch tổng sản lượng thủy sản năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Câu 4. Biết tổng số dân của Việt Nam là 98,5 triệu người, tỉ lệ nhóm tuổi từ 0-14 tuổi chiếm 24,1% (năm 2021). Hãy cho biết số dân trong độ tuổi từ 0-14 tuổi của Việt Nam năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu người)

Câu 5. Cho bảng số liệu:

                         Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022

                                                                                                                              (Đơn vị: 0C)

 Tháng

 1

 2

 3

 4

 5

 6

 7

 8

 9

 10

 11

 12

 Nhiệt độ

 18,6

 15,3

 23,1

 24,8

 26,8

 31,4

 30,6

 29,9

 29,0

 26,2

 26,0

 17,8

                                                                                        (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2023, NXB Thống kê Việt Nam, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C)

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa và lượng bốc hơi của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

Địa điểm

Lượng mưa (mm)

Lượng bốc hơi (mm)

Hà Nội

1676

989

Thành phố Hồ Chí Minh

1931

1686

                                                                                          (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết cân bằng ẩm tại Hà Nội lớn hơn cân bằng ẩm tại TP Hồ Chí Minh bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:

Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học