Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Ninh Giang (Hải Phòng)

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 trường THPT Ninh Giang, Hải Dương. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Ninh Giang (Hải Phòng)

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GD - ĐT TP. HẢI PHÒNG

CỤM TRƯỜNG THPT

--------------------

(Đề thi có 04 trang)

Mã đề 6601

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 ( Lần 1) MÔN: ĐỊA LÍ

Ngày thi: 17/01/2026

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.

Họ và tên: .........................

Số báo danh: .......

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Vùng có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta hiện nay là

A. Đồng bằng sông Hồng.

B. Nam Trung Bộ.

C. Đông Nam Bộ.

D. Trung du và miền núi phía Bắc.

Quảng cáo

Câu 2. Dạng địa hình nào sau đây là kết quả tiêu biểu của quá trình xâm thực ở miền núi?

A. Đồng bằng châu thổ

B. Thung lũng sông

C. Thềm lục địa

D. Bãi bồi ven biển

Câu 3. Giải pháp chủ yếu trong phát triển nông nghiệp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta hiện nay là

A. đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến.

B. đẩy mạnh cơ giới hoá trong quá trình sản xuất.

C. hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.

D. phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn.

Quảng cáo

Câu 4. Quá trình mặn hóa đất đai nước ta diễn ra chủ yếu ở

A. các làng nghề.

B. các đồng bằng. 

C. vùng núi dốc.  

D. thành phố lớn.

Câu 5. Các đô thị lớn ở nước ta có sức hút đối với dân cư nông thôn chủ yếu do

A. nghề thủ công phát triển.

B. thu nhập cao hơn.

C. môi trường ít bị ô nhiễm.

D. nhiều tài nguyên thiên nhiên.

Câu 6. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghệ cao ở nước ta là

Quảng cáo

A. đẩy nhanh đô thị hoá, phân bố lại dân cư.

B. tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.

C. tăng cường chất lượng và giá trị của các sản phẩm.

D. sử dụng tốt nguồn tài nguyên, tạo nhiều việc làm.

Câu 7. Vị trí địa lí nước ta

A. là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.

B. thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.

C. nằm ở phía đông Thái Bình Dương.

D. trong vùng hoạt động của gió Mậu dịch.

Câu 8. Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở

A. một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

B. số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng nhanh.

C. hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.

D. nguồn gen sinh vật quý hiếm đang được phục hồi dần.

Câu 9. Cho biểu đồ:

Cơ cấu giá trị sản xuất các nhóm ngành công nghiệp ở nước ta, năm 2010 và 2021

 Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Ninh Giang (Hải Phòng)

(Nguồn: Tổng cục thống kê 2011, 2021)

Căn cứ biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A. Tỉ trọng công nghiệp khai khoáng năm 2021 giảm 9,7 % so với năm 2010.

B. Trong giai đoạn 2010 – 2021, tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo tăng nhanh nhất.

C. Năm 2021, công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng cao nhất.

D. Trong giai đoạn 2010 – 2021, tỉ trọng công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải tăng nhiều nhất.

Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

A. Mạng lưới dày đặc.

B. Nhiều nước quanh năm.

C. Có lượng phù sa lớn.

D. Thủy chế theo mùa.

Câu 11. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của

A. Tín phong bán cầu Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo.

B. vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

C. thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.

D. gió mùa Tây Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến.

Câu 12. Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta phân bố chủ yếu ở

A. nông thôn. 

B. đô thị lớn. 

C. trung du.  

D. ven biển.

Câu 13. Nhà máy điện nào sau đây sử dụng than đá làm nguyên liệu chủ yếu?

A. Cà Mau.

B. Phú Mỹ. 

C. Trị An. 

D. Phả Lại.

Câu 14. Khu vực có mật độ dân số thấp ở nước ta hiện nay chủ yếu ở

A. các đô thị.

B. ven biển.

C. biên giới trên bộ.

D. đồng bằng.

Câu 15. Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh chủ yếu do

A. ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đối tượng nuôi đa dạng, ngư dân có nhiều kinh nghiệm.

B. thị trường tiêu thụ mở rộng, công nghiệp chế biến phát triển, hiệu quả kinh tế cao.

C. công nghiệp chế biến phát triển, chất lượng lao động tăng, tài nguyên sinh vật đa dạng.

D. diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn, kĩ thuật đổi mới, chính sách trợ giá của Nhà nước.

Câu 16. Cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?

A. Cà phê.  

B. Đậu tương. 

C. Thuốc lá.  

D. Mía.

Câu 17. Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A. Lao động trẻ, cần cù, sáng tạo.

B. Phân bố đồng đều giữa các vùng.

C. Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

D. Phần lớn lao động có trình độ cao.

Câu 18. Khó khăn chủ yếu về tự nhiên đối với phát triển ngành khai thác thủy sản nước ta là

A. sạt lở bờ biển. 

B. lũ lụt. 

C. hạn hán. 

D. bão.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Hiện nay, mật độ dân số trung bình của nước ta là 328 người/km2, có sự khác nhau giữa các vùng. Các vùng có mật độ dân số thấp Trung du và miền núi phía Bắc (136 người/km2), thấp thứ 2 là Nam Trung Bộ (160 người/km2) trong khi đó vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước (1 115 người/km2). Phân bố dân cư chênh lệch lớn giữa các vùng sẽ tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.

a) Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng.

b) Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước chủ yếu do điều kiện tự nhiên thuận lợi, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, thu hút dân nhập cư lớn nhất cả nước.

c) Mật độ dân số có sự chênh lệch lớn giữa các vùng tạo thuận lợi cho nước ta sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết tốt vấn đề việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

d) Để dân cư tập trung đông hơn ở vùng núi thì nước ta cần đầu tư về cơ sở hạ tầng, đặc biệt đường giao thông cần đi trước một bước.

Câu 2. Cho thông tin sau:

Miền tự nhiên có địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh núi cao trên 2000 m. Các dãy núi phần lớn có hướng tây bắc - đông nam. Miền có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn miền khác. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Ở vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

a) Nội dung thông tin trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

b) Cảnh quan thiên nhiên của miền chủ yếu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ở vùng núi cao phổ biến các loài thực vật phương Nam.

c) Đầu mùa hạ, miền chịu tác động của gió phơn Tây Nam chủ yếu do gió hướng tây nam kết hợp với hướng của các dãy núi.

d) Miền có tính chất nhiệt đới tăng dần từ Nam lên Bắc chủ yếu do vĩ độ địa lí, hướng của các dãy núi và hoạt động gió mùa Đông Bắc giảm sút.

Câu 3. Cho biểu đồ:

 Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Ninh Giang (Hải Phòng)

GDP bình quân đầu người của Việt Nam và Lào, giai đoạn 2017 - 2022

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)

a) GDP bình quân đầu người của Lào luôn thấp hơn Việt Nam.

b) GDP bình quân đầu người của Lào giảm trong giai đoạn 2017 - 2022.

c) Năm 2022, GDP bình quân đầu người của Việt Nam gấp 2,03 lần của Lào.

d) Năm 2022 so với năm 2017, GDP bình quân đầu người của Việt Nam tăng thêm khoảng 137,7%.

Câu 4. Cho thông tin sau:

Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Hiện nay ở nước ta ngành này đang khai thác các lợi thế về lao động, chính sách, khoa học công nghệ,… nên tăng trưởng nhanh với cơ cấu ngành rất đa dạng.

a) Điều kiện tự nhiên của nước ta không thuận lợi để phát triển công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.

b) Lợi thế về lao động để nước ta phát triển công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là đông, giá nhân công rẻ.

c) Tivi màu, máy tính và linh kiện, điện thoại các loại và linh kiện là các sản phẩm chủ yếu của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử của nước ta hiện nay.

d) Biện pháp quan trọng để phát triển công nghiệp sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay là đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài gắn với chuyển giao công nghệ.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 1. Sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2023 là 9,4 triệu tấn. Trong đó tỉ trọng sản lượng nuôi trồng chiếm 59,1%. Hãy cho biết sản lượng khai thác thuỷ sản năm 2023 đạt bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn đến kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2023 tại trạm quan trắc Huế

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

19,0

22,2

23,5

27,4

28,9

29,9

30,1

30,4

28,1

26,0

24,6

22,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt năm 2023 của trạm quan trắc Huế là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 3. Năm 2024, nước ta có dân số nam là 50 346 030 người, dân số nữ là 50 766 626 người. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ dân số nam chiếm bao nhiêu % trong tổng dân số cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 4. Năm 2023, diện tích lúa của nước ta là 7,12 triệu ha, sản lượng lúa là 43,5 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Diện tích cây ăn quả của nước ta năm 2010 và 2022

(Đơn vị: nghìn ha)

Năm

2010

2022

Diện tích

779,7

1 221,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)

Cho biết tốc độ tăng trưởng diện tích cây ăn quả của nước ta năm 2022 là bao nhiêu % so với năm 2010

(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 6. Năm 2023, nước ta có sản lượng điện đạt 268,3 tỉ kWh, dân số là 100,3 triệu người. Hãy cho biết, sản lượng điện bình quân đầu người năm 2023 của nước ta là bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:

Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học