Khung năng lực số môn Hóa học 11 (chi tiết nhất)



Tài liệu Khung năng lực số môn Hóa học 11 chi tiết nhất được biên soạn theo từng bài học giúp giáo viên có thêm tài liệu tham khảo Hóa học 11.

Khung năng lực số môn Hóa học 11 (chi tiết nhất)

Xem thử

Chỉ từ 30k mua trọn bộ Khung năng lực số môn Hóa học 11 bản word chi tiết nhất:

Quảng cáo

1. PPCT

PPCT dành cho các lớp không có chuyên đề học tập: Tổng số tiết trong năm học: 70; Học kỳ I: 36; Học kỳ II: 34

PPCT dành cho các lớp có chuyên đề học tập: Tổng số tiết trong năm học: 105; Học kỳ I: 54; Học kỳ II: 51 

Tuần

 

Tên bài học

Số tiết

Yêu cầu cần đạt (về năng lực với các mức độ biết, hiểu, vận dụng)

Thiết bị, đồ dùng dạy học

Năng lực số phát triển

Ghi chú

 

Chương 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

1

Bài 1. Khái niệm về cân bằng hoá học 

3

(1-3)

 

Nhận biết

- Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch.

- Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch.

Thông hiểu

- Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng:
(1) Phản ứng: 2NO2 N2O4
(2) Phản ứng thuỷ phân sodium acetate.

Vận dụng

- Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học.

- Dụng cụ, hoá chất thí nghiệm:

+ 3 ống nghiệm chứa NO2 nút kín, có màu giống nhau, cốc nước đá, cốc nước nóng.

+ Dung dịch CH3COONa 0,5M, phenolphtalein; cốc nước đá, cốc nước nóng, 3 ống nghiệm.

 (hoặc video clip)

 

- Sử dụng thiết bị kỹ thuật số: Quan sát video thí nghiệm, sử dụng cảm biến (nếu có) để thu thập dữ liệu nhiệt độ, pH.

- Kỹ năng về thông tin và dữ liệu: Phân tích dữ liệu từ thí nghiệm ảo/video, biểu đồ.

- Giải quyết vấn đề: Vận dụng nguyên lý để giải thích các trường hợp chuyển dịch cân bằng.

 

(1.1.NC1b)

 

 

 

 

(1.3.NC1a)

 

 

 

 

 

(5.1.NC1a)

 

2

2

Bài 2. Cân bằng trong dung dịch nước

4

(4-7)

Nhận biết

- Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.
-Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base.
Thông hiểu

- Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+ và CO32-

- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở các bộ phận trong cơ thể với sức khoẻ con người, pH của đất, nước tới sự phát triển của động thực vật,...).

Vận dụng

- Viết được biểu thức tính pH (pH = –lg[H+] hoặc [H+] = 10-pH) và biết cách sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính) bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím, phenolphthalein,...
- Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ.

- Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base: Chuẩn độ dung dịch base mạnh (sodium hydroxide) bằng acid mạnh (hydrochloric acid).

- Video thí nghiệm tính dẫn điện của nước, muối ăn tinh khiết, dung dịch muối ăn.

- Dung dịch NaOH, HCl, nước cất, giấy quỳ tím, phenolphtalein.

 

- Sử dụng thiết bị kỹ thuật số: Sử dụng máy đo pH điện tử, xem video thí nghiệm chuẩn độ.

- Kỹ năng về thông tin và dữ liệu: Ghi nhận, phân tích dữ liệu pH, nồng độ từ thiết bị số.

- Giải quyết vấn đề: Vận dụng công thức pH và nguyên tắc chuẩn độ để giải bài tập, xử lý dữ liệu.

(1.1.NC1b)

 

 

 

 

(1.3.NC1a)

 

 

 

(5.1.NC1a)

 

3

4

4

 

Bài 3. Ôn tập chương 1

2

(8-9)

- Hệ thống hoá được các kiến thức đã học của chương 1 về cân bằng hóa học, cân bằng trong dung dịch nước.

- Trả lời được các câu hỏi, bài tập củng cố, luyện tập.

- Bài KTTX số 1.

- Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.

- Các phiếu học tập.

- Tạo sản phẩm số: Xây dựng sơ đồ tư duy điện tử để tổng hợp kiến thức.

- Kỹ năng về thông tin và dữ liệu: Quản lý và hệ thống hóa thông tin số.

(3.1.NC1a)

 

 

 

 

(1.3.NC1a)

 

 

 

 

Chương 2. NITROGEN VÀ SULFUR

5

Bài 4. Nitrogen

1

(10)

Nhận biết

- Phát biểu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen; đơn chất nitrogen.

- Nêu được phương pháp điều chế, ứng dụng của N2.

Thông hiểu

- Mô tả được công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia.

- Viết được các phương trình biểu diễn tính chất hóa học của N2.

Vận dụng

- Dựa vào công thức lewis, CTCT để giải thích tính trơ của N2 ở điều kiện thường.

- Ứng dụng của N2 trong đời sống dựa trên tính trơ.

- Giải thích và viết được phương trình mô tả câu ca dao:

“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ, hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

- Hình ảnh, clip ứng dụng N2 trong đời sống; điều chế N2 theo quá trình Haber-Bosch.

- Sử dụng thiết bị kỹ thuật số: Xem hình ảnh, video về ứng dụng của nitrogen.

- Kỹ năng về thông tin và dữ liệu: Tìm kiếm, chọn lọc thông tin về nitrogen và ứng dụng.

(1.1.NC1a)

 

 

 

 

(1.1.NC1b)

 

 

 

 

6

Bài 5. Ammonia. Muối ammonium

2

(11-12)

Nhận biết

- Mô tả được công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia.

Thông hiểu

- Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật lí (tính tan), tính chất hoá học (tính base, tính khử). Viết được phương trình hoá học minh hoạ.

- Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân li, chuyển hoá thành ammonia trong kiềm, dễ bị nhiệt phân) và nhận biết được ion ammonium trong dung dịch.

- Trình bày được ứng dụng của ammonia (chất làm lạnh; sản xuất phân bón như: đạm, ammophos; sản xuất nitric acid; làm dung môi...); của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos...

Vận dụng

- Vận dụng được kiến thức về cân bằng hoá học, tốc độ phản ứng, enthalpy cho phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen trong quá trình Haber-Bosch.

- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm nhận biết được ion ammonium trong phân đạm chứa ion ammonium.

- Hoá chất và dụng cụ: phân bón KNO3, NH4Cl, dung dịch NaOH 20%, giấy pH; bình xịt tia nước cất, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn.

- Sử dụng thiết bị kỹ thuật số: Xem mô hình phân tử ammonia 3D, video thí nghiệm nhận biết ion ammonium.

- Tạo sản phẩm số: Có thể vẽ công thức Lewis bằng phần mềm.

- Kỹ năng về thông tin và dữ liệu: Phân tích thông tin từ video, hình ảnh.

(1.1.NC1a)

 

 

 

 

(3.1.NC1a)

 

 

 

(1.3.NC1a)

 

7

Bài 6. Một số hợp chất của Nitrogen với oxygen

2

(13-14)

 

Nhận biết

-Phân tích được nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện tượng mưa acid.

Thông hiểu

- Nêu được cấu tạo của HNO3, tính acid, tính oxi hoá mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid.

- Viết được các phương trình mô tả hiện tượng mưa acid.

Vận dụng

- Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng hoá (eutrophication).

- Hình ảnh hiện tượng mưa acid, tác hại của mưa acid; hiện tượng phú dưỡng.

- Sử dụng thiết bị kỹ thuật số: Xem hình ảnh, video về mưa acid, phú dưỡng.

- Kỹ năng về thông tin và dữ liệu: Tìm kiếm, phân tích thông tin về tác động môi trường của các oxide nitrogen.

(1.1.NC1a)

 

 

 

 

(1.3.NC1a)

 

 

 

 

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm khung năng lực số môn Hóa học hay khác:

Xem thêm đề thi lớp 11 các môn học có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 11 các môn học chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Đề thi, giáo án các lớp các môn học