Thành ngữ là gì? (Lý thuyết, Bài tập)
Bài viết Thành ngữ là gì? chọn lọc với lý thuyết chi tiết (định nghĩa, phân loại, tác dụng) và bài tập đa dạng có hướng dẫn giải chi tiết giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy Tiếng Việt.
Thành ngữ là gì? (Lý thuyết, Bài tập)
1. Thành ngữ là gì?
- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,...
2. Phân biệt thành ngữ và tục ngữ
Theo “Từ điển tiếng Việt” (2003) do Hoàng Phê chủ biên, thành ngữ và tục ngữ được định nghĩa như sau:
+ “Thành ngữ là tập hợp từ cố định đã quen dùng mà nghĩa thường không thể giải thích được một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó” (tr.915). Ví dụ như “Hai nắng một sương”, “Rán sành ra mỡ”...
+ Còn “tục ngữ là câu ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống và đạo đức thực tiễn của nhân dân” (tr.1062). Ví dụ như “Đói cho sạch, rách cho thơm”, “Một điều nhịn, chín điều lành”...
=> Như vậy, từ những định nghĩa trên, ta có thể thấy, về cấu tạo thành ngữ thường là những từ hay cụm từ cố định, không có chủ ngữ, vị ngữ hoàn chỉnh. Ví dụ như “Khẩu xà tâm phật”, “Tay xách nách mang”, “Chậm như rùa”... những câu này đều thiếu thành phần chủ ngữ.
Cũng bởi vì không có đầy đủ các thành phần chính trong câu nên thành ngữ khó có thể đứng một mình, thường sẽ đi kèm và bổ sung ý nghĩa cho một từ hay cụm từ khác trong câu, trở thành một bộ phận của câu. Ví dụ ở câu: “Dù cho cuộc sống “một nắng hai sương”, họ vẫn giữ được tinh thần lạc quan và đặt niềm tin vào cuộc sống”, thành ngữ “một nắng hai sương” đóng vai trò là vị ngữ trong câu, bổ nghĩa cho từ “cuộc sống”, nếu thiếu một trong hai từ này, câu văn trên sẽ không còn rõ nghĩa nữa.
Ngược lại với đó, tục ngữ lại thường là một câu có đầy đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ hoàn chỉnh. Chẳng hạn đối với câu tục ngữ “Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ”, chủ ngữ lần lượt là “tháng hai” và “tháng ba”, còn vị ngữ lần lượt là “trồng cà” và “trồng đỗ”.
Do đó, tục ngữ có thể đứng độc lập, tạo thành một câu hoàn chỉnh hoặc đôi khi có thể trở thành một bộ phận trong câu. Ví dụ: “Thuận bè thuận bạn tát cạn biển Đông. Vậy nên thầy mong rằng cả lớp chúng ta sẽ luôn hòa thuận, đoàn kết giúp đỡ nhau trong năm học sắp tới nhé!” hay “Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm” là một câu tục ngữ đề cập đến vấn đề cuộc sống sinh hoạt thường ngày” (câu tục ngữ “Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm” đóng vai trò chủ ngữ trong câu).
Tiếp theo là về chức năng. Theo “Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt” (2001) của Cù Đình Tú, “chức năng của thành ngữ là định danh, dùng để gọi tên sự vật, tính chất, hành động” (tr.274). Chẳng hạn như “Nước đổ lá khoai” nói về một hành động (nói) vô ích, không có tác dụng gì cả, hoặc “Đẹp như tiên” chỉ những người có vẻ ngoài xinh đẹp, lí tưởng.
Còn tục ngữ, theo ông, chức năng của tục ngữ là “thông báo một nhận định, một kết luận về một phương diện của thế giới khách quan” (tr.278). Nói cách khác, ngược lại với thành ngữ, tục ngữ không gọi tên một sự vật, hiện tượng nào, thay vào đó tục ngữ sẽ là những bài học, kinh nghiệm về cuộc sống, con người và xã hội mà cha ông ta đã đúc kết từ bao đời. Ví như “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là lời nhắc nhở con người phải có lòng biết ơn, hay “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” khuyên chúng ta nên coi trọng tâm hồn, phẩm chất đạo đức con người hơn là vẻ đẹp hình thức bên ngoài.
Tóm lại, trong khi thành ngữ thường là một từ hay cụm từ cố định có chức năng định danh thì tục ngữ thường là một câu đầy đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ, có chức năng thông báo.
3. Những câu thành ngữ, tục ngữ hay về cuộc sống
- Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng: Chỉ việc không đáng làm, để đạt được việc nhỏ bỏ công sức quá to.
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: Chỉ lòng biết ơn, khi ăn được quả ngọt phải nhớ người trồng trọt, chăm sóc.
- Ao sâu cá cả: Ở ao sâu, biển rộng mới có cá lớn. Ý nói phải mạo hiểm, ra ngoài xã hội mới mong học được cái hay, mới mong gặt hái được thành công lớn.
- Bệnh từ miệng vào, hoạ từ miệng ra: Ý nói vì miệng ăn bậy nên sinh bệnh, vì miệng nói bậy mà mang họa.
- Biết đâu ma ăn cỗ: Chỉ việc làm không ai biết, ai biết được ma ăn cỗ lúc nào.
- Bụt chùa nhà không thiêng: Ý nói cách dùng người, luôn xem thường người tài bên cạnh, tung hô người ở nơi khác.
- Làm đầy tớ thằng khôn còn hơn làm thầy thằng dại: Thà bị sai vặt bởi người khôn biết đâu ta học lỏm được nhiều thứ còn hơn phải đi dạy kẻ khờ, như nước đổ đầu vịt, tốn công hao sức chẳng ích gì.
- Lo bạc râu, rầu bạc tóc: Chỉ những nỗi lo lớn khiến ngoại hình cũng tiều tụy.
- Cái kim trong bọc lâu cũng có ngày lòi ra: Nếu đã làm việc xấu dù che dấu đến đâu ắt có ngày cũng bị phát hiện.
- Cái nết đánh chết cái đẹp: Nói về nhan sắc và đức hạnh, đức hạnh quan trọng hơn nhan sắc.
- Cá lớn nuốt cá bé: Đây là quy luật của tự nhiên, người mạnh hơn sẽ thắng thế.
- Cha mẹ sinh con, trời sinh tính: Thể xác do cha mẹ ban cho nhưng tánh nết cha mẹ không quyết định được.
- Chín người mười ý: Mỗi người mỗi ý, khó mà chiều theo cho đặng, cho đều.
- Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà: Ý nói vấn đề dạy dỗ con cái đừng quá nuông chiều dễ sinh hư.
- Có thực mới vực được đạo: Làm gì thì cũng phải no bụng, phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng mới có thể đạt được thành tích tốt.
- Dạy khỉ trèo cây: Chỉ việc làm thừa thãi.
- Mèo mù vớ cá rán: Chỉ sự may mắn, dù không thấy đường nhưng chú mèo vẫn vồ được đồ ăn ngon.
Xem thêm bài viết Tiếng Việt chọn lọc, hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

