Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Học kì 1 - Chân trời sáng tạo
năm 2026
Môn: Vật Lí 11
Thời gian làm bài: phút
Câu 1: Một con lắc lò xo nằm ngang gồm một vật nhỏ có khối lượng m gắn vào một đầu lò xo nhẹ có độ cứng k, chiều dài tự nhiên là l0, đầu kia của lò xo giữ cố định. Tần số dao động riêng của con lắc là.
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 2: Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn dao động trong không khí là
A. do lực cản của môi trường.
B. do lực căng của dây treo.
C. do trọng lực tác dụng lên vật.
D. do dây treo có khối lượng đáng kể.
Câu 3: Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ khối lượng m được treo vào một đầu sợi dây mềm, nhẹ, không dãn, dài 81cm. Con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Lấy g = π2 (m/s2). Chu kỳ dao động của con lắc là:
A. 0,5 s.
B. 1,6 s.
C. 1,8 s.
D. 2 s.
Câu 4: Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc α0. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là m, chiều dài dây treo là l, mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là
A. .
B. 2mglα02.
C. .
D. mglα02.
Câu 5: Vận tốc của chất điểm dao động điều hoà có độ lớn cực đại khi
A. li độ bằng không.
B. gia tốc có độ lớn cực đại.
C. li độ có độ lớn cực đại.
D. pha dao động cực đại
Câu 6: Một chất điểm dao động theo phương trình x = 6 cos(ωt) (cm). Dao động của chất điểm có biên độ là
A. 2 cm.
B. 12 cm.
C. 6 cm.
D. 3 cm.
Câu 7: Một vật nhỏ hình cầu khối lượng m được treo vào lò xo nhẹ có độ cứng k. Vật dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình (trong đó x tính bằng cm, t tính bằng s). Vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng là
A. 200 cm/s.
B. 20π cm/s.
C. 20 m/s.
D. 20 cm/s.
Câu 8: Một một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn:
A. 4,5 cm.
B. 6 cm.
C. 3 cm.
D. 4 cm.
Câu 9: Con lắc lò xo dao động trên phương ngang với với quỹ đạo có độ dài 8 cm; lò xo nhẹ có độ cứng k = 50 N/m. Tính giá trị cực đại của lực kéo về tác dụng lên con lắc?
A. 2 N.
B. 3 N.
C. 4 N.
D. 5 N.
Câu 10: Dao động điều hoà là
A. chuyển động có giới hạn được lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng.
B. dao động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
C. dao động mà li độ của vật là hàm sin hoặc cosin của thời gian.
D. dao động tuân theo định luật hàm tan hoặc cotan.
Câu 11: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 4cos(10πt – π/4) (cm). Chu kỳ dao động của vật là
A. 1/5 s.
B. 5 s.
C. 10πs.
D. 1 s.
Câu 12: Trong dao động điều hòa , gia tốc biến thiên điều hòa theo phương trình
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 13: Trong các dao động tắt dần sau, trường hợp nào sự tắt dần nhanh là có lợi?
A. Quả lắc đồng hồ.
B. Sự đung đưa của chiếc võng.
C. Khung ô tô sau khi đi qua chỗ đường gập ghềnh.
D. Sự dao động của xích đu.
Câu 14: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ 2 cm, lệch pha nhau một góc là 1200. Biên độ dao động tổng hợp bằng
A. 4 cm.
B. 0 cm.
C. 2cm.
D. 2 cm.
Câu 15: Phát biểu nào sau sai? Chọn gốc thế năng ở vị trí cân bằng thì cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hoà bằng
A. tổng động năng và thế năng ở thời điểm bất kì.
B. động năng ở biên dương.
C. thế năng ở vị trí li độ cực đại.
D. động năng ở vị trí cân bằng.
Câu 16: Một vật dao động điều hòa có chu kì 2 s và sau một chu kì nó đi được quãng đường 40 cm. Chọn gốc thời gian t = 0 là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là
A. x = 10cos(2πt + π/2) (cm).
B. x = 10sin(πt - π/2) (cm).
C. x = 10cos(πt - π/2) (cm).
D. x = 20cos(πt + π) (cm).
Câu 17: Một con lắc đơn có độ dài , trong khoảng thời gian Δt nó thực hiện được 6 dao động. Người ta giảm bớt chiều dài của nó đi 16 cm, cũng trong khoảng thời gian đó nó thực hiện được 10 dao động. Chiều dài ban đầu của con lắc là
A. 50 cm.
B. 25 cm.
C. 32 cm.
D. 60 cm.
Câu 18: Trong quá trình con lắc đơn dao động điều hòa thì
A. vận tốc và lực căng đạt giá trị cực đại ở vị trí cân bằng.
B. vận tốc và lực căng đạt giá trị cực tiểu ở vị trí cân bằng.
C. vận tốc đạt giá trị cực đại ở vị trí cân bằng, lực căng đạt giá trị cực đại ở hai biên.
D. vận tốc và gia tốc đạt giá trị cực tiểu ở vị trí cân bằng, lực căng đạt giá trị cực tiểu ở biên.
Câu 19: Con lắc lò xo dao động điều hòa thẳng đứng có biên độ 4 cm. Trong một chu kỳ, khoảng thời gian lò xo bị dãn gấp 3 lần khoảng thời gian lò xo bị nén. Độ dãn của lò xo khi ở vị trí cân bằng là
A. 2 cm.
B. cm.
C. 1 cm.
D. cm.
Câu 20: Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì 3,14 s và biên độ 10 cm. Vận tốc của nó khi ở vị trí cân bằng là
A. 15 cm/s.
B. 20 cm/s.
C. 25 cm/s.
D. 40 cm/s.
Câu 21. Lực tác dụng làm cho con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hoà là
A. trọng lượng của vật.
B. hợp lực của lực đàn hồi và trọng lực.
C. lực ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang.
D. lực đàn hồi của lò xo.
Câu 22. Hai dao động điều hòa cùng pha khi độ lệch pha giữa chúng là
A. (với ).
B. Δφ = 2nπ (với ).
C. Δφ = (2n + 1)π (với ).
D. (với ).
Câu 23. Một chất điểm dao động có phương trình x = 10cos(15t + π) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Chất điểm này dao động với biên độ là
A. 10 m.
B. 5 cm.
C. 10 cm.
D. 20 cm.
Câu 24. Điều kiện để con lắc đơn dao động điều hòa là
A. vật dao động tại nơi có lực hấp dẫn lớn và con lắc đủ dài.
B. con lắc đủ dài và khối lượng con lắc không quá lớn.
C. khối lượng con lắc không quá lớn và vật dao động tại nơi có gia tốc trọng trường lớn.
D. biên độ góc nhỏ và vật chuyển động không ma sát.
Câu 25. Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng là
A. tần số của lực cưỡng bức phải lớn hơn nhiều tần số dao động riêng của hệ.
B. chu kì của lực cưỡng bức lớn hơn chu kì dao động riêng của hệ.
C. lực cưỡng bức lớn hơn hoặc bằng một giá trị F0 nào đó.
D. tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.
Câu 26. Gia tốc của một chất điểm dao động điều hoà biến thiên
A. khác tần số và ngược pha với li độ.
B. cùng tần số và cùng pha với li độ.
C. khác tần số và cùng pha với li độ.
D. cùng tần số và ngược pha với li độ.
Câu 27. Một chất điểm dao động dưới tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức biến thiên điều hòa với tần số f. Chu kì của dao động của chất điểm là
A. .
B. .
C. 2f.
D. .
Câu 28. Con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 100 g gắn với một lò xo nhẹ. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = 10cos10pt (cm). Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Lấy p2 = 10. Cơ năng của con lắc bằng
A. 0,05 J.
B. 0,50 J.
C. 0,10 J.
D. 1,00 J.
Câu 29. Một con lắc đơn có chiều dài l = 25 cm dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là 10 m/s2 . Lấy π2 = 10. Chu kì dao động của con lắc đơn là
A. 0,5 s.
B. 10 s.
C. 2 s.
D. 1 s.
Câu 30: Đối với một dao động điều hoà của một chất điểm thì
A. khi chất điểm tại vị trí biên nó có vận tốc cực đại và gia tốc cực đại.
B. khi chất điểm tại vị trí biên nó có vận tốc cực đại và gia tốc bằng không.
C. khi chất điểm tại vị trí biên nó có vận tốc bằng không và gia tốc bằng không.
D. khi chất điểm tại vị trí biên nó có vận tốc bằng không và gia tốc cực đại.
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Học kì 1 - Cánh diều
năm 2026
Môn: Vật Lí 11
Thời gian làm bài: phút
Câu 1: Một lò xo có độ cứng ban đầu là k, quả cầu khối lượng m. Khi giảm độ cứng 3 lần và tăng khối lượng vật lên 3 lần thì chu kì mới
A. Giảm 3 lần.
B. Tăng 3 lần.
C. Giảm 9 lần.
D. Không đổi.
Câu 2: Vật dao động điều hòa có phương trình cm. Vật tốc vật đạt được khi đến vị trí cân bằng là
A. 0,4 cm/s.
B. 2,5 cm/s.
C. 0,4 m/s.
D. 40 m/s.
Câu 3: Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 2cos(4πt - π) cm. Li độ và vận tốc của vật ở thời điểm t = 0,5 s là:
A. cm và -4π cm/s.
B. 1 cm và 4π cm/s.
C. cm và 4π cm/s.
D. cm và 4π cm/s.
Câu 4: Một vật dao động điều hoà với biên độ 4 cm. Khi nó có li độ 2 cm thì vận tốc là 1 m/s. Tần số dao động là:
A. ≈ 1 Hz.
B. ≈ 1,2 Hz.
C. ≈ 4,6 Hz.
D. ≈ 3 Hz.
Câu 5: Con lắc lò xo nằm ngang có độ cứng k = 45 N/m. Kích thích vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng dài nhất là 4 cm, khi dao động đến biên vật đạt gia tốc 18 m/s2. Bỏ qua mọi lực cản. Khối lượng của vật là
A. 450 g.
B. 250 g.
C. 75 g.
D. 50 g.
Câu 6: Con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 100 N/m, vật nặng có khối lượng m = 100 g dao động điều hòa theo phương ngang. Lấy . Chu kì dao động bằng
A. 1 s.
B. 2 s.
C. 0,1 s.
D. 0,2 s.
Câu 7: Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 4 cm tần số góc ω. Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí có li độ x = 2 cm và đang đi theo chiều âm. Phương trình dao động của vật là
A. x = 2cos(ωt ) cm.
B. x = 4cos(ωt + ) cm.
C. x = 4cos(ωt + ) cm.
D. x = 2cos(ωt ) cm.
Câu 8: Chu kì dao động nhỏ của con lắc đơn phụ thuộc vào
A. chiều dài dây treo con lắc.
B. điều kiện kích thích ban đầu cho con lắc dao động.
C. biên độ dao động của con lắc.
D. khối lượng của con lắc.
Câu 9: Một con lắc đơn có độ dài 1 m dao động với chu kì 2 s. Tại cùng một vị trí thì con lắc đơn dài 3 m sẽ dao động với chu kì:
A. 6 s.
B. 4,24 s.
C. 3,46 s.
D. 1,5 s.
Câu 10: Con lắc đơn có chiều dài , trong khoảng thời gian Dt thực hiện được 40 dao động. Nếu tăng chiều dài dây của dây treo thêm 19 cm, thì cũng trong khoảng thời gian trên con lắc chỉ thực hiện được 36 dao động. Chiều dài lúc đầu của con lắc là:
A. = 64 cm.
B. = 19 cm.
C. = 36 cm.
D. = 81 cm.
Câu 11: Dao động cơ học đổi chiều khi
A. lực tác dụng có độ lớn cực đại.
B. lực tác dụng đổi chiều.
C. lực tác dụng có độ lớn cực tiểu.
D. lực tác dụng bằng không.
Câu 12: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Biên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của vật.
B. Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.
C. Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
D. Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc tần số của lực cưỡng bức.
Câu 13: Tại cùng một nơi trên Trái Đất, con lắc đơn có chiều dài l dao động điều hòa với chu kì 2 s, con lắc đơn có chiều dài 2l dao động điều hòa với chu kì:
A. .
B. .
C. 2 s.
D. 4 s.
Câu 14: Một lò xo rất nhẹ đặt thẳng đứng, đầu trên gắn cố định, đầu dưới gắn vật nhỏ khối lượng m. Chọn trục Ox thẳng đứng hướng xuống, gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng của vật. Lấy g = 10 m/s2. Vật dao động điều hòa trên trục Ox với phương trình . Khi vật ở vị trí cao nhất thì lực đàn hồi của lò xo có độ lớn bằng
A. 1,0 N.
B. 0 N.
C. 1,8 N.
D. 0,1 N.
Câu 15: Một vật dao động điều hòa với biên độ A và cơ năng W. Mốc thế năng của vật ở vị trí cân bằng. Khi vật đi qua vị trí có li độ thì động năng của vật là
A. W.
B. W.
C. W.
D. W.
Câu 16: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Vectơ gia tốc của chất điểm có
A. độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
B. độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
C. độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên.
D. độ lớn cực tiểu khi qua vị trí cân bằng luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.
Câu 17: Tại một nơi xác định, hai con lắc đơn có độ dài l1 và l2 dao động điều hoà với tần số tương ứng f1 và f2. Tỉ số bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 18: Một vật dao động điều hòa trên đoạn thẳng MN dài 10 cm với tần số 20 Hz. Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương của quỹ đạo. Phương trình dao động của vật là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 19: Một vật dao động điều hoà theo phương trình , pha dao động của chất điểm tại thời điểm t = 1 s.
A. 2p (rad).
B. p (rad).
C. 0,5p (rad).
D. 1,5p (rad).
Câu 20: Vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(ωt + φ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 21: Trong phương trình dao động điều hoà x = Acos(ωt + φ), đại lượng (ωt + φ) được gọi là
A. pha dao động.
B. tần số dao động.
C. biên độ dao động.
D. chu kì dao động.
Câu 22: Tại cùng một vị trí địa lý, nếu chiều dài của con lắc đơn tăng lên 4 lần thì chu kì dao động điều hòa của nó sẽ
A. giảm 4 lần.
B. tăng 2 lần.
C. giảm 2 lần.
D. tăng 4 lần.
Câu 23: Một chất điểm khối lượng m = 100 g, dao động điều hòa dọc theo trục Ox có phương trình x = 4cos(2t) cm. Cơ năng của chất điểm đó bằng
A. 3200 J.
B. 3,2 J.
C. 0,32 J.
D. 0,32 mJ.
Câu 24: Biểu thức tần số góc của con lắc lò xo dao động điều hòa là
A. ω = .
B. ω = .
C. ω = 2π.
D. ω = .
Câu 25: Một vật dao động điều hòa với biên độ A và chu kỳ T. Biết rằng vật thực hiện 12 dao động hết 6 (s). Tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng là 8π (cm/s). Quãng đường lớn nhất vật đi được trong khoảng thời gian bằng chu kỳ T là
A. 8 cm
B. 9 cm.
C. 6 cm.
D. 12 cm.
Câu 26: Con lắc lò xo treo thẳng đứng, tại vị trí cân bằng lò xo dãn ∆ℓo. Kích thích để quả nặng dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với chu kỳ T. Thời gian lò xo bị giãn trong một chu kỳ là 2T/3. Biên độ dao động của vật là:
A. A = .
B. A = .
C. A = 2∆ℓo.
D. A = 1,5∆ℓo.
Câu 27: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo thẳng đứng với biên độ A = 10 cm. Tỉ số giữa lực cực đại và cực tiểu tác dụng vào điểm treo trong quá trình dao động là 7/3. Lấy g = π2 = 10 m/s2. Độ biến dạng của lò xo tại VTCB là Dℓ0
A. Dℓ0 = 2,5 cm.
B. Dℓ0 = 25 cm.
B. Dℓ0 = 5 cm.
D. Dℓ0 = 4 cm.
Câu 28: Một con lắc đơn có chiều dài 160 cm, dao động điều hòa với biên độ dài 16 cm. Biên độ góc của dao động là
A. 0,01 rad.
B. 0,1 rad.
C. 0,05 rad.
D. 0,5 rad.
Câu 29: Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình ; tại thời điểm chất điểm có vận tốc bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 30: Dao động cưỡng bức là dao động của hệ:
A. dưới tác dụng của lực quán tính.
B. dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
C. dưới tác dụng của lực đàn hồi.
D. trong điều kiện không có lực ma sát.
Sở Giáo dục và Đào tạo .....
Đề kiểm tra 15 phút Học kì 1
Môn: Vật Lí 11
Thời gian làm bài: 15 phút
Câu 1: Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ I. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức nào?
Câu 2: Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
A. tỉ lệ thuện với bình phương cường độ dòng điện.
B. tỉ lệ thuện với cường độ dòng điện.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện.
D. tỉ lệ thuận với bình phương điện trở dây dẫn.
Câu 3: Suất điện động của một pin là 1,5V. Tính công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích +4 C từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn điện.
A. 3 mJ. B. 6 mJ.
C. 6 J. D. 3 J.
Câu 4: Biết năng lượng điện trường trong tụ được tính theo công thức
. Một tụ điện phẳng không khí đã được tích điện dương nếu dùng tay để làm tăng khoảng cách giữa hai bản tụ thì năng lượng điện trường trong tụ sẽ
A. giảm.
B. tăng.
C. lúc đầu tăng sau đó giảm.
D. lúc đầu giảm sau đó tăng.
Câu 5: Tụ điện C1 có điện tích q1 = 2.10-3C. Tụ điện có điện dung C2 có điện tích q2 = 10-3C. Chọn khẳng định đúng về điện dung của các tụ điện
A. C1 > C2. B. C1 = C2.
C. C1 < C2. D. chưa đủ để kết luận.
Câu 6: Một nguồn điện có suất điện động 12 V. Khi mắc nguồn này với một bóng đèn tạo thành mạch điện kín thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,9 A. Công của nguồn điện sản ra trong thời gian 15 phút và công suất của nguồn lần lượt là
A. 8,64 kJ và 6 W. B. 21,6 kJ và 10,8 W.
C. 8,64 kJ và 9,6 W. D. 9,72 kJ và 10,8 W.
Câu 7: Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 0,5 A. Điện năng tiêu thụ trong 1 h là
A. 2,35 kWh. B. 2,35 MJ
C. 1,1 kWh. D. 0,55 kWh.
Câu 8: Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 0,5 A. Tính tiền điện phải rả cho việc sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mỗi ngày 20 phút, cho rằng giá tiền điện là 1800 đ/kWh.
A. 19800 đ. B. 16500 đ.
C. 135000 đ. D. 16500 đ.
Câu 9: Một đèn ống loại 40 W được chế tạo để có công suất chiếu sáng bằng đèn dây tóc loại 100 W. Hỏi nếu sử dụng đèn ống này trung bình mỗi ngày 5 giờ thì trong 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiền điện so với sử dụng đèn dây tóc nói trên ? Cho rằng giá tiền điện là 1800 đ/kWh.
A. 13500 đ. B. 16200 đ.
C. 135000 đ. D. 165000 đ.
Câu 10: Một bộ acquy có thể cung cấp một dòng điện 4 A liên tục trong 2 h thì phải nạp lại. Tính cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp nếu nó được sử dụng liên tục trong 20 giờ thì phải nạp lại
A. 0,4 A. B. 0,2 A.
C. 0,6 mA. D. 0,3 mA.
Đáp án & Hướng dẫn giải
Câu 1: Đáp án là C
Câu 2: Đáp án là A
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện
Câu 3: Đáp án là C
Ta có:
Câu 4: Đáp án là B
Hai bản tích điện trái dấu nên chúng hút nhau. Muốn kéo chúng ra xa thì ngoại lực phải sinh công dương, tức là năng lượng của tụ điện tăng lên.
Câu 5: Đáp án là D
Chưa đủ kết luận vì chưa biết hiệu điện thế
Câu 6: Đáp án là D
Ta có:
Quảng cáo
Câu 7: Đáp án là C
Ta có:
Câu 8: Đáp án là A
Ta có:
- Tiền điện: M = 11.1800 = 19800đ.
Câu 9: Đáp án là B
Công suất tiết kiệm được: ΔP = 100 - 40 = 60 W = 0,06 kW
- Điện năng tiết kiệm được: ΔA = ΔPt = 0,06.30.5 = 9 kWh
- Tiền điện tiết kiệm được: 9. 1800 = 16200 đ
Câu 10: Đáp án là A
Ta có: q = It = const
Sở Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Vật Lí Giữa học kì 1
Môn: Vật Lí 11
Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?
A. F/q. B. U/d.
C. AM∞/q D. Q/U.
Câu 2: Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. C tỉ lệ thuận với Q.
B. C tỉ lệ nghịch với U.
C. C phụ thuộc vào Q và U.
D. C không phụ thuộc vào Q và U.
Câu 3: Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp
A. mica.
B. nhựa pôliêtilen.
C. giấy tẩm dung dịch muối ăn.
D. giấy tẩm parafin.
Câu 4: Chọn câu phát biểu đúng.
A. Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào điện tích của nó.
B. Điện dung của tụ điện phụ thuộc hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
C. Điện dung của tụ điện phụ thuộc cả vào điện tích lẫn hiệu điện thế giữa hai bản của tụ.
D. Điện dung của tụ điện không phụ thuộc điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ.
Câu 5: Chọn câu phát biểu đúng.
A. Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.
B. Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
C. Hiệu điện thế giữa hai bản tự điện tỉ lệ với điện dung của nó.
D. Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Câu 6: Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì
A. Chúng phải có cùng điện dung.
B. Hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ điện phải bằng nhau.
C. Tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn.
D. Tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn.
Câu 7: Trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
A. Một quả cầu kim loại nhiễm điện, đặt xa các vật khác.
B. Một quả cầu thủy tinh nhiễm điện, đặt xa các vật khác
C. Hai quả cầu kim loại, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.
D. Hai quả cầu thủy tinh, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.
Câu 8: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 1000 pF và khoảng cách giữa hai bản là 2 mm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 60 V. Điện tích của tụ điện và cường độ điện trường trong tụ điện lần lượt là
A. 60 nC và 60 kV/m. B. 6 nC và 60 kV/m.
C. 60 nC và 30 kV/m. D. 6 nC và 6 kV/m
Câu 9: Một tụ điện không khí có điện dung 40 pF và khoảng cách giữa hai bản là 2 cm. Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí lên đến 3.106 V/m thì không khí sẽ trở thành dẫn điện.
A. 1,2 μC. B. 1,5 μC.
C. 1,8 μC. D. 2,4 μC.
Câu 10: Tích điện cho tụ điện C1, điện dung 20 μF dưới hiệu điện thế 300 V. Sao đó nối tụ điện C1 với tụ điện C2, có điện dung 10 μF chưa tích điện. Sau khi nối điện tích trên các tụ C1, C2 lần lượt là Q1 và Q2. Chọn phương án đúng.
A. Q2 + Q1 = 2mC.
B. Q1 + Q2 = 2mC.
C. Q1 + Q2 = 6mC.
D. Q2 + Q1 = 1,5mC.
Câu 11: Q là một điện tích điểm âm đặt tại điểm O. M và N là hai điểm nằm trong điện trường của Q với OM = 10 cm và ON = 5cm. Chỉ ra bất đẳng thức đúng.
A. VM < VN < 0. B. VN < VM < 0.
C. VM > VN. D. VN > VM > 0.
Câu 12: Một quả cầu tích điện -4.10-6 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số proton để quả cầu trung hòa về điện?
A. Thừa 4.1012 electron.
B. Thiếu 4.1012 electron.
C. Thừa 25.1012 electron.
D. Thiếu 25.1013 electron.
Câu 13: Đồ thị nào trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản tụ của nó?
A. Đồ thị a.
B. Đồ thị b.
C. Đồ thị c.
D. Không có đồ thị nào.
Câu 14: Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 μF - 200 V. Nối hai bản tụ điện với một điệu điện thế 150 V. Tụ điện tích được điện tích là
A. 4.10-3 C. B. 6.10-4 C.
C. 3.10-3 C. D. 24.10-4 C.
Câu 15: Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electron cách nhau 0,5 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng
A. 1,44.10-5 N. B. 5,76.10-6 N.
C. 23,04.10-7 N. D. 5,76.10-7 N.
Câu 16: Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 23 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực 9.10-3 N. Xác định độ lớn điện tích của hai quả cầu đó.
A. 0,1 μC B. 0,23 μC
C. 0,15 μC D. 0,25 μC
Câu 17: Thế năng của một positron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -4.10-19 J. Điện thế tại điểm M là
A. 3,2 V. B. -3 V.
C. 2 V. D. -2,5 V.
Câu 18: Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì công của lực điện 7 J. Hiệu điện thế UMN bằng
A. 12 V. B. -12 V.
C. 3 V. D. – 3,5 V.
Câu 19: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 45 V. Công mà lực điện tác dụng lên một positron khi nó chuyển động từ điểm M đến điểm N là
A. -8.10-18 J. B. +8.10-18 J.
C. -7,2.10-18 J. D. +7,2.10-18 J.
Câu 20: Ở sát mặt Trái Đất, véc tơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn vào khoảng 150 V/m. Tính hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 2,6 m và mặt đất.
A. 720 V. B. 360 V.
C. 390 V. D. 750 V.
Câu 21: Lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = -7.10-9C khi đặt cách nhau 10 cm trong không khí là
A. 32,4.10-10 N. B. 32,4.10-6 N.
C. 8,1.10-10 N. D. 44,1.10-6 N.
Câu 22: Lực hút tĩnh điện giữa hai điện tích là 9.10-6 N. Khi đưa chúng xa nhau thêm 2 cm thì lực hút là 4.10-6 N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng là
A. 1 cm. B. 2 cm.
C. 3 cm. D. 4 cm.
Câu 23: Hai điện tích điểm đứng yên trong không khí cách nhau một khoảng r tác dụng lên nhau một lực có độ lớn bằng F. Khi đưa chúng vào điện môi có hằng số điên môi ε = 3 và giảm khoảng cách giữa chúng còn r/3 thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là
A. 18F. B. 3 F.
C. 6F. D. 4,5F.
Câu 24: Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,8 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó là 3,2.10-4 N. Độ lớn của điện tích đó là
A. 0,25 mC. B. 1,50 mC.
C. 1,25 mC. D. 0,4 mC.
Phần II: Tự luận
Câu 1: Tụ phẳng không khí có điện dung C = 2pF, được tích điện đến hiệu điện thế U = 600V
a. Tính điện tích Q của tụ
b. Ngắt tụ điện khỏi nguồn, đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách tăng gấp 2 lần. Tính điện dung C1, điện tích Q1 và hiệu điện thế lúc đó
c. Vẫn nối tụ với nguồn, đưa hai bản tụ xa để khoảng cách tăng gấp 2 lần. Tính C2, Q2 và U2 khi đó
Câu 2: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-8C và q2 = 5.10-9C được đặt tại hai điểm A, B cách nhau 21 cm trong không khí
a. Tìm điểm C mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0. Tại đó có điện trường hay không?
b. Nếu đặt điện tích q3 = -4.10-8 C tai điểm vừa tìm được thì điện tích này có ở trạng thái cân bằng không? Tại sao?
Đáp án & Hướng dẫn giải
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1: Chọn D.
Điện dung của tụ điện:
Câu 2: Chọn D.
Điện dung của tụ điện:
đặc trưng riêng cho tụ không phụ thuộc vào U và Q.
Câu 3: Chọn C.
Điện dung của tụ điện:
đặc trưng riêng cho tụ không phụ thuộc vào U và Q.
Câu 4: Chọn D.
Điện dung của tụ điện:
đặc trưng riêng cho tụ không phụ thuộc vào U và Q.
Câu 5: Chọn B.
Từ: Q = CU ⇒ Q ∼ U.
Câu 6: Chọn D.
Câu 7: Chọn C.
Đối với tụ điện, giữa hai bản kim loại là một lớp điện môi.
Câu 8: Chọn C.
Câu 9: Chọn D.
Tính: Qmax = CUmax = CEmaxd = 40.10-12.3.106.2.10-2 = 2,4.10-6C
Câu 10:
Điện tích được bảo toàn: Q' = Q ⇔ C1U'+ C2U' = C1U
Câu 11: Chọn B.
Câu 12: Chọn C.
Vật mang điện âm Q = -6,4.10-7 C, số electron thừa:
Câu 13: Chọn B.
Vì Q = CU đồ thị đi qua gốc tọa độ.
Câu 14: Chọn C.
Tính: Q = CU = 20.10-6.150 = 3.10-3 (C).
Câu 15: Chọn C.
Độ lớn điện tích mỗi hạt bụi: 5.108.1,6.10-19 = 8.10-11C.
Lực tương tác Cu-lông:
Câu 16: Chọn B.
Câu 17: Chọn B.
Câu 18: Chọn D.
Câu 19: Chọn D.
Từ: AMN = qUMN = +1,6.10-19. 45 = +7,2.10-18 (J).
Câu 20: Chọn C.
Tính: UMN = E.MN = 150.2,6 = 390(V).
Câu 21: Chọn D.
Câu 22: Chọn D.
Câu 23: Chọn B.
Câu 24: Chọn D.
Phần II: Tự luận
Câu 1:
a. Ta có:
b. Vì
→ khi khoảng cách tăng 2 lần thì điện dung của tụ giảm 2 lần nên ta có:
+ Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn thì điện tích không đổi nên: Q1 = Q = 12.10-10 C
+ Hiệu điện thế nối giữa hai bản tụ lúc này là:
c. Khi nối tụ vào nguồn thì hiệu điện thế không đổi nên U2 = U = 600V
+ Khi khoảng cách giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ giảm 2 lần nên t có:
+ Điện tích của tụ lúc này là: Q2 = C2Q2 = 6.10-10 C
Câu 2:
a. Gọi
lần lượt là điện trường do các điện tích q1 và q2 gây ra tại điểm C
+ Điện trường tổng họp tại C triệt tiêu nên ta có:
+ Suy ra E2, ngược chều với E1, nên điểm C nằm trên AB
+ Do q1q2 > 0 → điểm C nằm giữa AB hay CA + CB = AB
+ Lại có:
→ CB = 7cm, CA = 14cm
Tại điểm đó có điệ trường nhưng điện điện trường tổng hợp bằng 0
b. Nếu đặt điện tích q3 = -4.10-8 C tại điểm vừa tìm được thì điện tích này ở trạng thái cân bằng vì F = qE = 0
Sở Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Học kì 1
Môn: Vật Lí 11
Thời gian làm bài: 45 phút
A. Lý thuyết (5 điểm)
Câu 1: Phát biểu định luật Cu-lông. Viết công thức và nêu ý nghĩa các đại lượng trong công thức và đơn vị. Cho biết đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm.
Câu 2: Bản chất của dòng điện trong chất điện phân? Viết công thức tổng quát của định luật Fa-ra-day, ý nghĩa các đại lượng và đơn vị trong công thức.
B. Bài toán (5 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Tại hai điểm A, B cách nhau 5cm trong không khí có hai điện tích điểm q1 = +16.10-8 C và q2 = - 9.10-8C. Tính cường độ điện trường tổng hợp và vectơ điện trường tại điểm C nằm cách A 4cm, cách B 3cm.
Câu 2: (3 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động ξ = 15 V và điện trở trong là r = 1,5Ω. Điện trở R1 = 12Ω, đèn R2 (6V-3W), R3 = 7,5 Ω là bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có dương cực tan. (cho biết A = 64, n = 2).
a. Tính cường độ định mức và điện trở của đèn.
b. Tìm khối lượng đồng thu được ở catốt trong 16 phút 5 giây.
c. Tìm công suất của nguồn.
Đáp án và Thang điểm
A. Lý thuyết (5 điểm)
Câu 1:
* Phát biểu định luật Cu-lông. (0,5 điểm)
Trả lời: “Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.”
Công thức:
(N) (0,5 điểm)
Trong hệ SI: (0,5 điểm)
+ là hằng số điện:
+ r là khoẳng cách của hai điện tích (m);
+ q là điện tích (C-Culông)
+ Ɛ: là hằng số điện môi phụ thuộc vào môi trường đặt các điện tích.
* Đặc điểm của lực tĩnh điện:
- lực hút nếu 2 điện tích trái dấu;
- lực đẩy nếu 2 điện tích cùng dấu (0,5 điểm)
- Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không có: (0,5 điểm)
+ Phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó
+ Có chiều là lực hút nếu hai điện tích trái dấu, có chiều là lực đẩy nếu hai điện tích cùng dấu
+ Có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
Câu 2:
* Bản chất dòng điện trong chất điện phân (0,5 điểm)
Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường
* Định luật Fa-ra-đây về điện phân
Định luật I: Phát biểu – Biểu thức (1,0 điểm)
Khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực tỉ lệ với điện lượng q di chuyển qua bình điện phân
m = K.q
K (g/C) đương lượng điện hóa của chất giải phóng
m (g) là khôi lượng chất giải phóng ở các điện cực
q (C) Điện lượng di chuyển qua bình điện phân
Định luật II: (1,0 điểm)
Khối lượng m của chất được giải phóng ra ở các điện cực tỉ lệ với đương lượng gam
của chất đó và với điện lượng q đi qua dung dịch điện phân.
Biểu thức của định luật Fa-ra-đây:
m: khối lượng của chất được giải phóng ở điện cực tính bằng (g)
F ≈ 96500 (C/mol): Hằng số Faraday
n: Hóa trị chất điện phân.
A: Nguyên tử lượng chất điện phân.
I: Cường độ dòng điện (A)
t: Thời gian tính bằng (s)
B. Bài toán (5 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Hình vẽ biểu diễn: (0,5 điểm)
Điện trường do hai điện tích q1 và q2 gây ra tại C được biểu diễn như hình vẽ.
Ta có:
Trong đó:
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
Vì AB = 5cm; AC = 4cm và BC = 3cm ⇒ ΔABC vuông tại C ⇒
(0,25 điểm)
Suy ra
= 12,7.105 V/m (0,5 điểm)
và
hợp với cạnh CB một góc 45ºm. (0,25 điểm)
Câu 2: (3 điểm)
a) Mạch ngoài có các điện trở R1//R2 nt R3
ξ = 15 V, r = 1,5 , R1 = 12 ,
(0,5 điểm)
R1 // R2 ⇒ R12
= 6 (0,5 điểm)
R12 nt R3 ⇒ RN = R12 + R3 = 6 + 7,5 = 13,5Ω (0,5 điểm)
b) Áp dụng định luật Ôm toàn mạch:
(0,5 điểm)
Khối lượng đồng thu được ở catốt trong 16 phút 5 giây là:
(0,5 điểm)
c) Công suất của nguồn: Png = ξ.I = 15.1 = 15W (0,5 điểm)
Ghi chú:
- Nếu không ghi đơn vị, hoặc ghi sai đơn vị - 0,25 điểm (cả bài trừ tối đa 0,5đ)
- Nếu tính ra kết quả sai, phép toán ghi đúng công thức cho 0,25đ
Xem thêm các đề thi Vật Lí 11 chọn lọc, có đáp án hay khác: