Giáo án Địa Lí 12 Kết nối tri thức Bài 18: Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp

Giáo án Địa Lí 12 Kết nối tri thức Bài 18: Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp

Xem thử

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Địa Lí 12 Kết nối tri thức bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:

- Vẽ được biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: Nhận thức khoa học Địa lí: sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận xét, giải thích tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.

3. Phẩm chất: Tìm tòi, học hỏi, rèn luyện các kĩ năng địa lí.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

Quảng cáo

1. Đối với giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

- Thiết bị điện tử có kết nối internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video và trả lời câu hỏi liên quan đến ngành công nghiệp ở Việt Nam.

c. Sản phẩm: Hiểu biết của HS về ngành công nghiệp ở Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát đoạn video dưới đây:

Quảng cáo

https://www.youtube.com/watch?v=ZKU00-EP3f0

- HS quan sát đoạn video và trả lời câu hỏi: Từ những hiểu biết của mình, em hãy trình bày một số thành tựu mà ngành công nghiệp Việt Nam đã đạt được trong những năm qua?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời HS đưa ra câu trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Những thành tựu mà ngành công nghiệp Việt Nam đạt được trong những năm qua là:

Công nghiệp là ngành đóng góp ngày càng lớn trong nền kinh tế.

Sản xuất công nghiệp liên tục tăng trưởng với tốc độ khá cao.

Quảng cáo

Cơ cấu ngành công nghiệp có sự chuyển biến tích cực (tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và giảm tỉ trọng của ngành khai khoáng, phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành).

Công nghiệp trở thành ngành xuất khẩu chủ đạo với tốc độ tăng trưởng ở mức caocơ cấu sản phẩm công nghiệp xuất khẩu đã có sự dịch chuyển tích cực.

Đã hình thành và phát triển được một số tập đoàn công nghiệp tư nhân trong nước có tiềm lực tốt hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo

Phát triển công nghiệp đã góp phần tích cực trong giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của nhân dân.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Công nghiệp được coi như một ngành chủ đạo và đóng vai trò to lớn đối với nền kinh tế của nước ta. Vậy tình hình phát triển cụ thể của ngành công nghiệp hiện nay như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay Bài 18: Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp.

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vẽ được biểu đồ, nhận xét, giải thích về tình hình phát triển ngành công nghiệp ở nước ta.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác bảng 18 SGK tr.80 và vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp ở nước ta.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

*Nhiệm vụ 1: Vẽ biểu đồ và nhận xét giá trị sản xuất ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 2010 – 2021.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo cá nhân.

- GV giao nhiệm vụ: Dựa vào bảng 18 SGK tr.80 và kiến thức đã học, hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp ở nước ta.

Bảng 18. Giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021

(Đơn vị: nghìn tỷ đồng)

Năm

2010

2015

2020

2021

Giá trị sản xuất

3 045,6

6 817,3

11 880,4

13 026,8

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, 2016, 2021, 2022)

- GV gợi ý cho HS:

+ Xác dịnh đúng loại biểu đồ: chú ý từ khóa “giá trị sản xuất ngành công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021”.

+ Vẽ biểu đồ: Biểu đồ cột, chú ý khoảng cách năm.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiến hành vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc của HS.

- GV đánh giá bài làm của HS theo phiếu đánh giá (Đính kèm phía dưới Hoạt động Thực hành).

Nhiệm vụ 1: Vẽ biểu đồ và nhận xét giá trị sản xuất ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 2010 - 2021

Biểu đồ được đính kèm phía dưới Hoạt động Thực hành.


PHIẾU ĐÁNH GIÁ VẼ BIỂU ĐỒ

Nội dung

Yêu cầu

Không

Vẽ biểu đồ

Biểu đồ cột thể hiện sự thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021

 

 

Biểu đồ thể hiện số liệu giá trị sản xuất công nghiệp ở mỗi năm.

 

 

Biểu đồ có tên và đơn vị thể hiện

 

 

Nhận xét  

Nhận xét được khái quát (minh chứng số liệu) giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta có xu hướng tăng trong giai đoạn 2010 – 2021.

 

 

Nhận xét được giá trị sản xuất công nghiệp ở nước ta tăng 4,3 lần trong giai đoạn 2010 - 2021

 

 

Giải thích

Giải thích được do chính sách của nhà nước, ứng dụng khoa học – công nghệ, vốn đầu tư nước ngoài tăng, thị trường mở rộng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp ở nước ta.

 

 

 

 

KẾT QUẢ VẼ BIỂU ĐỒ

- Vẽ biểu đồ:

Giáo án Địa Lí 12 Kết nối tri thức Bài 18: Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp

- Nhận xét:

+ Giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta tăng qua các năm. Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 4,3 lần so với năm 2010.

+ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng là kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tái cơ cấu ngành công nghiệp và chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần của nước ta.

- Giải thích:

+ Điều kiện phát triển công nghiệp ngày càng thuận lợi: Chất lượng nguồn nhân lực ngày càng nâng cao, sự hoàn thiện cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật, sự tiến bộ khoa học – công nghệ, chính sách công nghiệp hóa – hiện đại hóa, sự gia tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào ngành công nghiệp.

+ Nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế đối với sản phẩm của ngành công nghiệp ngày càng gia tăng.

*Nhiệm vụ 2: Nhận xét sự thay đổi về sản lượng nguồn điện sản xuất nước ta.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo cá nhân.

- GV giao nhiệm vụ: Dựa vào Hình 16.3 SGK tr.73 và kiến thức đã học, hãy nhận xét sự thay đổi về sản lượng và cơ cấu nguồn điện sản xuất của nước ta năm 2010 và 2021

Giáo án Địa Lí 12 Kết nối tri thức Bài 18: Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiến hành nhận xét và giải thích.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc của HS.

Nhiệm vụ 2: Nhận xét sự thay đổi về sản lượng nguồn điện sản xuất nước ta.

- Về sản lượng: Năm 2021, sản lượng điện nước ta gấp 2,67 lần so với năm 2010. Sản lượng điện nước ta tăng do nước ta xây dựng và đưa vào vận hành nhiều nhà máy điện để đáp ứng nhu cầu điện năng cho đất nước.

- Về cơ cấu nguồn điện: Cơ cấu nguồn điện nước khá đa dạng và có sự thay đổi: tỉ trọng sản lượng nhiệt điện khá ổn định, giảm tỉ trọng sản lượng thủy điện và tăng tỉ trọng sản lượng điện tái tạo (điện gió, điện mặt trời….)

- Nguyên nhân: Sự thay đổi này là do Nhà nước có cơ chế khuyến khích đầu tư, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, đặc biệt là các dự án điện mặt trời và điện gió.

 

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Địa Lí 12 Kết nối tri thức mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Địa Lí lớp 12 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 12 các môn học