Giáo án Hóa học 11 Chương 6 : Hiđrocacbon không no (mới, chuẩn nhất)

Với mục đích giúp các Thầy / Cô giảng dạy môn Hóa học dễ dàng biên soạn Giáo án Hóa học lớp 11, VietJack biên soạn Bộ Giáo án Hóa học 11 Chương 6 : Hiđrocacbon không no phương pháp mới theo hướng phát triển năng lực theo 5 bước bám sát mẫu Giáo án môn Hóa học chuẩn của Bộ Giáo dục. Hi vọng tài liệu Giáo án Hóa học 11 này sẽ được Thầy/Cô đón nhận và đóng góp những ý kiến quí báu.

Giáo án Hóa học 11 Chương 6 : Hiđrocacbon không no (mới, chuẩn nhất)

Giáo án Hóa học 11 Bài 29 : Anken

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: HS biết được:

- Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học.

- Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken.

- Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của anken.

- Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. ứng dụng.

2. Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất.

- Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử).

3. Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

4. Phát triển năng lực:

- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phát triển năng lực sáng tạo

II. PHƯƠNG PHÁP:

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- PPDH đàm thoại tái hiện.

III. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Mô hình đồng phân hình học của But-2-en; etilen. Máy chiếu.

2. Học sinh: Chuẩn bị bài mới

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Nội dung:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Đồng đẳng

- Gv: giới thiệu chất đơn giản nhất của dãy anken là CH2 = CH2 (cho Hs xem mô hình)

Hs: Nhận xét về đặc điểm cấu tạo của C2H4, từ đó nêu khái niệm anken.

- Gv: Từ công thức và khái niệm đồng đẳng hs đã biết, yêu cầu hs:

+ Viết tiếp dãy đồng đẳng của C2H4.

+ Viết CTTQ của anken

Hs: trả lời

Hoạt động 2: Đồng phân

- Gv: Trên cơ sở những khái niệm đồng phân hs đã biết, yêu cầu hs khái quát về các loại đồng phân có thể có của anken.

Hs: Đp mạch cacbon, đp về vị trí lk đôi.

Hs: Vận dụng viết các ctct của C4H8.

- Gv giới thiệu: Trái với ankan phân tử có thể xoay chung quanh trục C – C, trong anken ko có chuyển động quay đó nên với 2 CTCT: cis, trans (dùng mô hình sau: lấy vd)

Giáo án Hóa học 11 Bài 29 : Anken mới nhất

* Cis-: 2 nhóm giống nhau hoặc tương tự nhau ở cùng phía mặt phẳng lk đôi C=C

* Trans-: … khác phía …

+ Viết ctct của but-2-en dưới dạng cis và dạng trans.

- Gv: Giới thiệu đồng phân mạch vòng → Xicloankan

Hoạt động 3: Danh pháp anken

- Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và nêu quy tắc gọi tên, phân biệt 2 cách gọi tên: theo tên thông thường và tên hệ thống.

- Gv: Yêu cầu hs gọi tên các anken ở phần 2

Hs: Vận dụng quy tắc gọi tên một số anken khác

- Gv lưu ý: Cách đánh số thứ tự mạch chính (từ phía gần đầu nối đôi hơn sau đó mới xét tới nhánh).

Hoạt động 4: Tính chất vật lí anken

- Gv: Hướng dẫn hs nghiên cứu sgk và trả lời các câu hỏi liên quan đến t/c vật lý: trạng thái, quy luật biến đổi về tnc, ts, khối lượng riêng, tính tan.

Hs: trình bày t/c vật lý của anken.

Hoạt động 5: Điều chế và ứng dụng

- HS dựa vào kiến thức đã biết nêu phương pháp điều chế anken như dựa vào phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh.

- HS nghiên cứu SGK rút ra ứng dụng cơ bản của anken.

I. Đồng đẳng,đồng phân,danh pháp:

1.Dãy đồng đẳng etilen: (anken)

- C2H4 , C3H6 ,C4H8 ….

- CTTQ: Cn H2n (n ≥ 2)

→ Anken: Hiđrocacbon không no, mạch hở, có 1 liên kết đôi trong phân tử

2.Đồng phân:

- Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch C và vị trí liên kết đôi.

Vd: Viết các đp của C4H8

- Đồng phân mạch C và vị trí lk đôi:

CH2=CH-CH2-CH3      but-1-en

CH3-CH=CH-CH3      but-2-en

Giáo án Hóa học 11 Bài 29 : Anken mới nhất

- Đồng phân hình học.

cis-but-2-en      trans-but-2-en

Vd:

Viết các đồng phân có thể có của C5H10

(làm việc nhóm)

3.Danh pháp:

a) Tên thông thường: Từ tên ankan thay đuôi an thành đuôi ilen

Ví dụ :

Giáo án Hóa học 11 Bài 29 : Anken mới nhất

b) Tên thay thế: Tên ankan – an + en

Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên mạch C chính – số chỉ liên kết đôi – en

* Ví dụ :

CH2=CH2 Eten

CH2=CH-CH3 Propen Giáo án Hóa học 11 Bài 29 : Anken mới nhất

II.Tính chất vật lí: sgk

III. Điều chế và ứng dụng:

1. Điều chế:

a) Trong PTN:

Giáo án Hóa học 11 Bài 29 : Anken mới nhất

b) Trong CN: Tách hiđro

Giáo án Hóa học 11 Bài 29 : Anken mới nhất

2. Ứng dụng:

- Tổng hợp polime: P.E, P.P, …

- Tổng hợp các hoá chất khác: etanol, etilen oxit, etilen glicol,…

Giáo án Hóa học 11 Bài 29 : Anken mới nhất

4.Củng cố: Cho học sinh gọi tên một số anken, viết phương trình điều chế một số anken

5. Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 1,2/132

- Chuẩn bị: Phần tính chất hoá học

 

Giáo án Hóa học 11 Bài 30 : Ankađien

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nêu được khái niệm về ankadien.

- Đọc được tên của ankadien theo danh pháp thay thế.

- Nêu được tính chất hóa học ( phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa khử ) và ứng dụng của ankadien.

- Nêu được phương pháp điều chế một số ankadien tiêu biểu: buta-1,3-dien và isopren.

2. Kĩ năng:

- Viết được phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của ankadien.

- Viết được phương trình điều chế một số ankadien tiêu biểu: buta-1,3-dien và isopren.

- Làm được một số bài tập về ankadien.

3. Thái độ:

- Nâng cao lòng yêu thích môn học.

- Học sinh tích cực, chủ động tiếp thu bài mới

- Học sinh tập trung nghiêm túc, cố gắng giải quyết vấn đề giáo viên đưa ra

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Nghiên cứu tài liệu, thiết kế kế hoạch dạy học

2. Học sinh:

- Ôn lại kiến thức về anken và đọc trước bài ankadien.

III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại

- Sử dụng phương tiện trực quan

- Hoạt động nhóm

IV. Kế hoạch dạy học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định lớp học, kiểm tra bài cũ và vào bài mới ( 5 phút )

-GV kiểm tra sĩ số và ổn định lớp học.

-GV gọi 1 HS trả lời câu hỏi.

Câu 1: Nêu đặc điểm trong cấu tạo của anken từ đó cho biết phản ứng đặc trưng của anken? Nêu phương pháp điều chế anken?

-GV nhận xét câu trả lời của HS.

-GV: “ Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về 1 loại hợp chất tương tự anken đó là ankadien.”

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

-HS trả lời câu hỏi.

Câu 1: anken có 1 liên đôi C=C và phản ứng đặc trưng của anken là phản ứng cộng. Phương pháp điều chế anken là đề hidro hóa ankan.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về định nghĩa và phân loại ankadien ( 8 phút )

-GV: “ Từ tên gọi 1 bạn hãy giúp cô định nghĩa ankadien.” GV gọi HS trả lời câu hỏi.

-GV đưa ra định nghĩa ankadien.

-GV : “ Các em hãy dựa vào vị trí của 2 liên kết đôi, phân loại ankadien giúp cô.” GV gọi 1 HS trả lời câu hỏi.

-GV nhận xét và chốt kiến thức.

-GV: đưa ra danh pháp thay thế.

-GV lấy 1 vài ví dụ yêu cầu HS gọi tên theo danh pháp thay thế

+ CH2=C=CH2 : propađien

+ CH2=CH-CH=CH2 : buta-1,3-đien

+ CH2=CH-CH2-CH=CH2 : penta-1,4-đien

+ CH2=C(CH3)–CH=CH2 : 2-metylbuta-1,3-dien

-GV chú ý cho HS biết 1 vài ankadien có tên riêng ( anlen, butadien , isopren).

-HS trả lời câu hỏi.

-HS lắng nghe và ghi chép kiến thức vào vở.

I.ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI

1. Định nghĩa

- Ankađien là hiđrocacbon mạch hở chứa 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

- Công thức phân tử tổng quát: CnH2n-2 (n ≥ 3).

2. Phân loại

+ Ankađien có 2 liên kết đôi cạnh nhau.

Ví dụ: CH2=C=CH2 : propađien

+ Ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn (ankađien liên hợp).

Ví dụ: CH2=CH-CH=CH2 : buta-1,3-đien

+ Ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau từ 2 liên kết đơn trở lên.

Ví dụ: CH2=CH-CH2-CH=CH2 : penta-1,4-đien

- Danh pháp thay thế: số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + a + số chỉ vị trí nối đôi + đien.

- Quan trọng nhất là các ankađien liên hợp như buta-1,3- đien CH2 = CH - CH = CH2, isopren CH2=C(CH3)–CH=CH2 vì chúng có nhiều ứng dụng thực tế.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học của ankadien ( 15 phút )

-GV : “ Chúng ta thấy trong cấu tạo của ankadien có 2 liên kết π vì thế tính chất học đặc trưng của ankadien chính là phản ứng cộng tương tự anken.”

-GV : Mời 2 HS lên bảng viết phương trình thể hiện tính chất hóa học của ankadien. Lấy buta-1,3-đien làm ví dụ. ( thời gian cho mỗi HS là 3 phút)

+ HS 1: Viết PTHH cho buta-1,3-đien tác dụng với H2 dư, Br2 ( 1:1), Br2 (1:2).

+ HS 2: Viết PTHH cho buta-1,3-đien tác dụng với hidro halogenua tỉ lệ 1:1 và 1:2 ( HBr), phản ứng trùng hợp và oxi hóa buta-1,3-đien.

-GV : Nhận xét và chốt kiến thức.

-GV đưa ra lưu ý về tỉ lệ phản ứng và điều kiện phản ứng.

- HS lắng nghe và làm theo yêu cầu giáo viên.

-HS ghi chép vào vở.

II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1.Phản ứng cộng

a. Cộng hiđro:

Giáo án Hóa học 11 Bài 30 : Ankađien mới nhất

b. Cộng Brom:

Giáo án Hóa học 11 Bài 30 : Ankađien mới nhất

c. Cộng hiđro halogenua:

Giáo án Hóa học 11 Bài 30 : Ankađien mới nhất

* Chú ý

- Ở nhiệt độ cao: ưu tiên hướng cộng 1,4.

- Ở nhiệt độ thấp: ưu tiên hướng cộng 1,2.

- Nếu dùng dư tác nhân thì sẽ cộng vào 2 nối đôi.

2. Phản ứng trùng hợp:

Giáo án Hóa học 11 Bài 30 : Ankađien mới nhất

3. Phản ứng oxi hóa:

a. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn:

Giáo án Hóa học 11 Bài 30 : Ankađien mới nhất

b. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn:

Làm mất nàu dung dịch KMnO4

Xem thêm các bài soạn Giáo án Hóa học lớp 11 theo hướng phát triển năng lực mới nhất, hay khác:


Đề thi, giáo án lớp 11 các môn học