Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Tuyên Quang
Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Tuyên Quang. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí 2025-2026.
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Tuyên Quang
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH TUYÊN QUANG ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi có 04 trang) |
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 - LẦN 1 MÔN: ĐỊA LÍ Mã đề: 0906 |
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Vùng đồng bằng nước ta có dân cư đông đúc chủ yếu do
A. địa hình bằng phẳng, có nhiều tài nguyên.
B. nhiều dân tộc sinh sống, diện tích đất rộng.
C. có nhiều làng nghề, công nghiệp phát triển.
D. kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.
Câu 2. Ở nước ta, mưa lớn kéo dài thường gây ra
A. sóng thần.
B. cháy rừng.
C. lũ lụt.
D. hạn hán.
Câu 3. Gió mùa Đông Bắc đầu mùa mang đến cho nước ta lượng mưa nhất định chủ yếu do
A. có hiện tượng nồm ẩm, gió di chuyển qua biển gây mưa phùn.
B. tranh chấp giữa khối khí nóng và lạnh, tương tác với địa hình.
C. các cánh cung hút gió vào sâu trong đất liền, vị trí nội chí tuyến.
D. xuất phát từ áp cao Xibia, di chuyển qua Biển Đông nóng, ẩm.
Câu 4. Cho biểu đồ sau:
Cơ cấu GDP (theo giá hiện hành) phân theo ngành kinh tế của nước ta, năm 2015 và năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, 2024)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tỉ trọng ngành dịch vụ giảm, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng tăng.
B. Tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn thấp nhất.
C. Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng nhanh hơn tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng.
D. Năm 2024 so với năm 2015, tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng tăng 3,3%.
Câu 5. Đầu mùa đông, thời tiết ở miền Bắc nước ta thường
A. mưa lớn, nồm ẩm.
B. lạnh ẩm, mưa phùn.
C. nhiều bão, mưa lớn.
D. lạnh khô, ít mưa.
Câu 6. Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay
A. sử dụng nhiều nguyên liệu và gây ô nhiễm đất.
B. tốc độ tăng trưởng nhanh và phân bố rộng khắp.
C. là ngành truyền thống và sử dụng nhiều lao động.
D. giá trị kinh tế cao và cơ cấu ngành rất đa dạng.
Câu 7. Các cây trồng nào sau đây ở nước ta có nguồn gốc nhiệt đới?
A. Quế, hồi tiêu.
B. Hồi, dừa.
C. Cà phê, điều.
D. Chè, cao su.
Câu 8. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A. tỉ lệ khu vực dịch vụ giảm.
B. công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
C. giảm tỉ lệ kinh tế Nhà nước.
D. tăng tỉ lệ khu vực thành thị.
Câu 9. Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay
A. giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng.
B. mở rộng quy mô sử dụng lao động giản đơn.
C. tập trung vào các ngành tiêu hao tài nguyên.
D. tăng nhanh số lượng cơ sở công nghiệp nhỏ.
Câu 10. Tài nguyên sinh vật của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Số lượng các loài sinh vật ngày càng tăng.
B. Thành phần loài sinh vật ngày càng đa dạng.
C. Nguồn gen quý hiếm ngày càng phong phú.
D. Các hệ sinh thái tự nhiên giảm về chất lượng.
Câu 11. Đô thị hóa của nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
A. Các đô thị không có sự thay đổi chức năng.
B. Số dân và tỉ lệ dân thành thị tăng khá nhanh.
C. Diễn ra nhanh hơn sau công cuộc đổi mới.
D. Chức năng của các đô thị có nhiều thay đổi.
Câu 12. Cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta hiện nay
A. tỉ lệ nam và nữ tiến tới cân bằng.
B. xu hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em.
C. các dân tộc có truyền thống đoàn kết.
D. trình độ học vấn được nâng cao dần.
Câu 13. Trên đất liền, điểm cực Tây của nước ta hiện nay thuộc tỉnh
A. Tuyên Quang.
B. Khánh Hòa.
C. Điện Biên.
D. Cà Mau.
Câu 14. Loại hình vận tải đảm nhận chủ yếu việc vận chuyển hàng hóa quốc tế ở nước ta hiện nay là
A. đường hàng không.
B. đường ô tô.
C. đường sắt.
D. đường biển.
Câu 15. Nhà máy nhiệt điện khí ở nước ta hiện nay là
A. Hải Phòng 1.
B. Phú Mỹ 1.
C. Sê San 3.
D. Quảng Ninh 1.
Câu 16. Bề mặt địa hình đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh chủ yếu do
A. địa hình chủ yếu đồi núi thấp, nhiệt độ không khí cao quanh năm.
B. mạng lưới sông ngòi dày đặc, vận động kiến tạo diễn ra nhiều đợt.
C. hoạt động của gió theo mùa, vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
D. vỏ phong hóa vụn bở dày, xâm thực mạnh do mưa và dòng chảy.
Câu 17. Ngành bưu chính ở nước ta hiện nay có đặc điểm là
A. mạng lưới phân tán nhỏ lẻ.
B. tốc độ tăng trưởng rất nhanh.
C. số thuê bao điện thoại tăng.
D. chưa phát triển dịch vụ số.
Câu 18. Hoạt động lâm sinh của nước ta hiện nay
A. tập trung chủ yếu ở vùng ven biển.
B. bao gồm trồng rừng và khai thác gỗ.
C. đẩy mạnh các sản phẩm chế biến gỗ.
D. trồng rừng chủ yếu làm nguyên liệu giấy.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Theo quy luật địa đới, nhiệt độ có sự giảm dần từ các vùng ở vĩ độ thấp lên các vùng ở vĩ độ cao. Ở nước ta phân hóa theo vĩ độ cũng thể hiện rõ, càng vào nam càng nóng hơn, tính chất nhiệt đới càng rõ rệt và điển hình hơn,... Sự phân hóa theo vĩ độ còn được biểu hiện qua nhiều thành phần khác của tự nhiên, mà rõ nét hơn cả là lớp phủ thổ nhưỡng, sinh vật.
a) Phần lãnh thổ phía Nam có cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.
b) Càng vào nam biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
c) Phần lãnh thổ phía Bắc ngoài loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế còn có các loài cận nhiệt, ôn đới chủ yếu do khí hậu nóng ẩm, gió Tín phong, luồng di cư từ phương nam.
d) Nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Nam cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do vị trí gần xích đạo và hoạt động của các hoàn lưu gió.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Các dịch vụ viễn thông ở nước ta đa dạng. Một số dịch vụ viễn thông cơ bản như dịch vụ thoại, truyền số liệu, truyền hình, hội nghị truyền hình, kết nối Internet,... Ngành viễn thông đang phát triển nhanh và có sự ứng dụng mạnh mẽ thành tựu khoa học – công nghệ. Nước ta là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng Internet nhanh trên thế giới. Mạng băng rộng di động ngày càng phát triển. Hệ thống cáp quang hiện nay đã phủ khắp cả nước.
a) Số thuê bao điện thoại ở nước ta hiện nay khá ổn định, thuê bao Internet tăng nhanh, liên tục.
b) Tốc độ tăng của ngành viễn thông chủ yếu do ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, vốn đầu tư lớn, cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện, hiện đại.
c) Ngành viễn thông nước ta đang phát triển theo hướng hiện đại, phân bố rộng khắp cả nước.
d) Các trung tâm viễn thông hiện đại nhất ở nước ta tập trung ở phía bắc và dọc ven biển, gắn với các đô thị lớn và vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 3. Cho biểu đồ sau:
Tỉ lệ sinh, tỉ lệ chết của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024)
a) Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Ma-lai-xi-a là nhỏ nhất.
b) Tỉ lệ sinh và tỉ lệ chết của Cam-pu-chia là lớn nhất.
c) Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Mi-an-ma lớn hơn của Bru-nê.
d) Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Cam-pu-chia gấp hai lần Ma-lai-xi-a.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản phong phú với nhiều loại đặc sản giá trị cao. Những năm gần đây, ngành thuỷ sản có bước phát triển đột phá. Hoạt động khai thác thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh, đặc biệt áp dụng công nghệ hiện đại và khai thác xa bờ được đẩy mạnh, việc kiểm soát vùng đánh bắt và truy xuất nguồn gốc đánh bắt ngày càng được chú trọng.
a) Hiện nay, trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu trang trại ở nước ta.
b) Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ có ý nghĩa rất lớn đối với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền biển, đảo.
c) Hoạt động khai thác đang tập trung tối đa vào các vùng biển gần bờ nhằm tăng sản lượng.
d) Nhờ áp dụng công nghệ hiện đại mà hoạt động khai thác thủy sản không chịu tác động của biến đổi khí hậu và các thiên tai.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Năm 2024, dân số nước ta là 101,3 triệu người, trong đó dân số thành thị chiếm 38,5%. Hãy cho biết dân số nông thôn gấp bao nhiêu lần dân số thành thị (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Năm 2024, tổng dân số thế giới là 8 083 triệu người, trong đó dân số nữ là 4 017 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ giới tính nữ trong tổng số dân của thế giới là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Năm 2024, sản lượng lúa của thế giới đạt 820,0 triệu tấn, diện tích thu hoạch là 167,4 triệu ha. Hãy cho biết năng suất lúa của thế giới là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 5. Tại sườn tây (sườn đón gió) dãy Cap-ca, cùng thời điểm quan trắc, ở độ cao 800m nhiệt độ không khí là 18°C Căn cứ vào quy luật giảm nhiệt độ theo độ cao trong tầng đối lưu, hãy cho biết nhiệt độ không khí ở độ cao 3200m là bao nhiêu °C (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Sản lượng điện và số dân của Việt Nam năm 2020 và năm 2024
|
Năm |
2020 |
2024 |
|
Điện (triệu kWh) |
235 410,4 |
293 125,6 |
|
Số dân (triệu người) |
97,6 |
101,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của Việt Nam năm 2024 so với năm 2020 tăng thêm bao nhiêu kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
HẾT
Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Thái Nguyên
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Chuyên Lê Thánh Tông (Đà Nẵng)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 TTGDNN - GDTX tỉnh - Phân hiệu Quảng Yên (Quảng Ninh)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc I (Thanh Hóa)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

