Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc I (Thanh Hóa)
Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc I, Thanh Hóa. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí 2025-2026.
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc I (Thanh Hóa)
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GD&ĐT THANH HOÁ TRƯỜNG THPT HẬU LỘC I -------------------- (Đề thi có ___ trang) |
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: ĐỊA LÝ Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) |
Họ và tên: ......................................... Số báo danh: .................. Mã đề 101
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2020
|
Quốc gia |
In-đô-nê-xi-a |
Cam-pu-chia |
Ma-lai-xi-a |
Phi-lip-pin |
|
Diện tích (nghìn km2) |
1916,9 |
181,0 |
330,3 |
300,0 |
|
Dân số (triệu người) |
271,7 |
15,5 |
32,8 |
109,6 |
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2020, NXB Thông kê, 2021)
Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có mật độ dân số cao nhất?
A. Phi-lip-pin.
B. In-đô-nê-xi-a.
C. Cam-pu-chia.
D. Ma-lai-xi-a.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành nội thương của nước ta?
A. Hàng hóa phong phú, đa dạng và đáp ứng nhu cầu của người dân.
B. Nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động sản xuất trong nước.
C. Khu vực kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng rất cao và ngày càng tăng.
D. Nhiều loại hàng hóa, cả nước đã hình thành thị trường thống nhất.
Câu 3. Tính chất của gió mùa đông bắc nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta
A. Lạnh ẩm.
B. Lạnh khô.
C. Ẩm ướt.
D. Khô hanh.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
A. Phân bố đô thị không đều theo vùng.
B. Cơ sở hạ tầng các đô thị đều hiện đại.
C. Hạn chế lối sống thành thị.
D. Không có các chuỗi đô thị.
Câu 5. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay có xu hướng nào sau đây?
A. Hình thức tổ chức điểm công nghiệp được chú trọng hình thành và phát triển.
B. Phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế.
C. Chú trọng vào việc đa dạng hoá các sản phẩm công nghiệp ở mỗi vùng, địa phương.
D. Tạo ra nhiều khu công nghiệp quy mô lớn, hiệu quả cao ở những địa bàn trọng điểm.
Câu 6. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
C. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.
D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
A. Nhiều sông.
B. Phần lớn là sông nhỏ.
C. Giàu phù sa.
D. Ít phụ lưu.
Câu 8. Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do nguyên nào sau đây?
A. Do có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Trong năm có hai mùa mưa, khô
C. Do có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
D. Do có diện tích đồi núi lớn.
Câu 9. Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có
A. lượng mưa lớn.
B. nền nhiệt độ cao.
C. khí hậu mát mẻ.
D. nhiều sông lớn.
Câu 10. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho khí hậu
A. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa hạ nóng ẩm.
B. cận xích đạo gió mùa có mùa khô sâu sắc.
C. cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa.
D. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Câu 11. Chất lượng nguồn lao động của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Phần lớn lao động đã qua đào tạo.
B. Tác phong công nghiệp rất cao.
C. Kinh nghiệm sản xuất phong phú.
D. Lao động có ý thức kỷ luật rất cao.
Câu 12. Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế ở nước ta có biểu hiện nào sau đây?
A. Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
B. Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.
C. Ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm tỉ trọng.
D. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
Câu 13. Vị trí địa lí nước ta
A. tiếp giáp Ấn Độ Dương và biển Đông.
B. liền kề với các vành đai sinh khoáng.
C. ở trung tâm của bán đảo châu Á.
D. nằm ở khu vực Đông Nam Á hải đảo.
Câu 14. Dân số nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
A. Dân số tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.
B. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi đang già hoá.
C. Tỉ lệ dân số nam nhiều hơn so với dân số nữ.
D. Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm dần.
Câu 15. Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên ở nước ta để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ là
A. có vùng đặc quyền kinh tế rộng
B. bờ biển có nhiều đầm phá, bãi triều
C. có hệ thống sông ngòi, ao hồ nhiều
D. có nhiều ngư trường trọng điểm
Câu 16. Nhiều loại thủy sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng trong thời gian gần đây chủ yếu do
A. có giá trị thương phẩm cao, công nghiệp chế biến phát triển.
B. điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
C. chính sách phát triển, diện tích mặt nước ngày càng mở rộng.
D. nhu cầu thị trường được mở rộng, có hiệu quả ngày càng cao.
Câu 17. Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta là do
A. đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể.
B. vị trí chuyển tiếp giữa lục địa và đại dương.
C. địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.
D. chịu ảnh hưởng của gió mùa, Biển Đông.
Câu 18. Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là
A. tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp hàng năm.
B. tăng tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu sản xuất.
C. giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt. (trứng, sữa)
D. phát triển nông nghiệp xanh gắn với xây dựng nông thôn mới.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng cà phê nước ta giai đoạn 2015 - 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, nxb Thống kê Việt Nam 2022)
a) Năm 2021, năng suất cà phê đạt gần 25 tạ/ha.
b) Giai đoạn 2015 - 2021, diện tích và sản lượng cà phê tăng liên tục.
c) Năm 2021 so với năm 2015, diện tích tăng nhanh hơn sản lượng.
d) Năm 2021 so với năm 2015, năng suất cà phê tăng 3,1 tạ/ha.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền Bắc, nơi mà gió mùa đông bắc đã mang lại không khí lạnh từ vùng ôn đới, số tháng có nhiệt độ xấp xỉ giá trị trung bình ở vùng Đông Bắc chỉ khoảng 30%, ở đồng bằng Bắc Bộ là 40%, còn ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ được trên 50%. Cường độ thất thường được thể hiện qua sự dao động của nhiệt độ năm lạnh nhất và năm nóng nhất so với trị số trung bình.
a) Gió mùa Đông Bắc làm thời tiết miền Bắc nước ta có nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm.
b) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu làm cho chế độ nhiệt của nước ta có sự phân hóa theo chiều Đông - Tây.
c) Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt năm cao
d) Thời tiết ở miền Bắc vào mùa đông thất thường do gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, frông.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỷ lệ người cao tuổi và giảm tỷ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng và cũng đồng thời trong quá trình già hóa dân số. Tỷ trọng nhóm dân số trẻ từ 0-14 tuổi giảm từ 24,3% năm 2019 xuống khoảng 23,9% năm 2023; trong khi nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên tăng nhanh, từ 11,9% năm 2019 lên 13,9% vào năm 2023. Nhóm dân số trong độ tuổi từ 15- 59 tuổi chiếm 63,8% năm 2019 giảm xuống còn 62,2% năm 2023.
a) Xu hướng già hóa dân số biểu hiện ở việc tăng tỉ lệ nhóm tuổi từ 60 trở lên và tăng tuổi thọ trung bình.
b) Già hóa dân số tạo thuận lợi cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và tăng chi phí phúc lợi xã hội.
c) Nước ta đang trong thời kỳ dân số vàng nhưng đang có sự già hóa nhanh chóng.
d) Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Trồng trọt chiếm phần lớn giá trị sản xuất trong nông nghiệp, với nhiều cây trồng chủ lực như lúa, cây công nghiệp lâu năm. Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.
a) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và mở rộng thị trường.
b) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do có đất feralit diện tích lớn và nguồn nhiệt cao.
c) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta.
d) Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác.
PHẦN III. Trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu: Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi nước ta giai đoạn 2019 – 2023
|
Năm |
2019 |
2020 |
2022 |
2023 |
|
Sữa tươi (triệu lít) |
986,1 |
1 049,3 |
1 124,3 |
1 185,3 |
|
Trứng gia cầm (triệu quả) |
15 355,4 |
16 656,5 |
18 073,7 |
19 149,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê 2023)
Hãy cho biết trong giai đoạn 2019 - 2023, tốc độ tăng trưởng sản lượng Trứng gia cầm nhiều hơn tốc độ tăng trưởng sản lượng Sữa tươi bao nhiêu % ? (lấy năm 2019 = 100%) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của đơn vị %)
Câu 2. Năm 2024, diện tích tỉnh Nghệ An là khoảng 16,5 nghìn km² và có dân số trung bình ước tính khoảng 3,47 triệu người. Mật độ dân số năm 2024 của tỉnh Nghệ An là bao nhiêu người/km2 ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2 )
Câu 3. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng tại Hà Nội năm 2022
|
Tháng |
I |
II |
III |
IV |
V |
VI |
VII |
VIII |
IX |
X |
XI |
XII |
|
Nhiệt độ (0C) |
18,6 |
15,3 |
23,4 |
24,8 |
26,8 |
31,4 |
30,6 |
29,9 |
29,0 |
26,2 |
26,0 |
17,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2022)
Cho biết: Biên độ nhiệt năm của Hà Nội năm 2022 là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của 0C).
Câu 4. Năm 2024, giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta đạt 108,24 nghìn tỷ đồng. Trong đó, ngành công nghiệp khai khoáng chiếm 3,1% giá trị sản xuất công nghiệp. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp khai khoáng năm 2024 đạt bao nhiêu nghìn tỷ đồng? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của nghìn tỷ đồng)
Câu 5. Năm 2024, Dân số Việt Nam là 101,1 triệu người trong đó nam giới chiếm 49,9% và nữ giới 50,1%. Dân số nam của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của đơn vị triệu người).
Câu 6. Năm 2023, Việt Nam đạt sản lượng lúa khoảng 43,5 triệu tấn trên tổng diện tích gieo trồng khoảng 7,12 triệu ha. Vậy năng suất lúa nước ta năm 2023 của nước ta là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của đơn vị tạ/ha).
------ HẾT ------
Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Chuyên Lê Thánh Tông (Đà Nẵng)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 TTGDNN - GDTX tỉnh - Phân hiệu Quảng Yên (Quảng Ninh)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hoằng Hóa 4 (Thanh Hóa)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm 9 trường THPT (Phú Thọ)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

