Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hoằng Hóa 4 (Thanh Hóa)
Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hoằng Hóa 4, Thanh Hóa. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí 2025-2026.
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hoằng Hóa 4 (Thanh Hóa)
Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TH TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 4 __________ (Đề thi có 4 trang) Mã đề: 1601 |
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TỐT NGHIỆP THPT LẦN I, NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: ĐỊA LÍ 12 Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề) |
Họ và tên:………………………………… SBD:…………………
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là
A. tiếp giáp với cácvùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.
B. mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.
C. gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.
D. thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.
Câu 2. Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc từ tháng XI đến tháng IV năm sau đã ảnh hưởng như thế nào đến thời tiết, khí hậu nước ta?
A. Kiểu thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa khô cho Nam Bộ và cao nguyên Trung Bộ.
B. Mùa khô sâu sắc cho vùng ven biển Trung Bộ, Nam Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long.
C. Kiểu thời tiết lạnh ẩm ở miền Bắc, mùa mưa kéo dài cho Nam Trung Bộ.
D. Kiểu thời tiết lạnh khô ở miền Bắc, ổn định không mưa cho Nam Bộ.
Câu 3. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu là do
A. không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo.
B. tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
C. trong năm có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh, địa hình đồi núi thấp.
D. chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 4. Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do
A. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
B. nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.
C. nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
D. tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa.
Câu 5. Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm để
A. cải thiện chất lượng sản phẩm, thu hút các vốn đầu tư trong nước.
B. thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
C. nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.
D. phù hợp với nhu cầu thị trường, khai thác hiệu quả các nguồn lực.
Câu 6. Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn ở nước ta nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
A. Tạo ra nhiều loại nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
B. Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường thế giới.
C. Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
D. Tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn với giá trị cao.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
A. Gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng.
B. Chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ rộng lớn.
C. Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.
D. Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.
Câu 8. Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố
A. vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình.
B. tác động của Biển Đông và bức chắn địa hình.
C. vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và nguồn nước.
D. vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và hướng núi.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
A. Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
B. Chiếm phần lớn số dân cả nước.
C. Có rất nhiều dân tộc ít người.
D. Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
Câu 10. Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là
A. Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.
B. Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.
C. Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu xảy ra trên biển.
D. Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
Câu 11. Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta chủ yếu do
A. nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C.
B. lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
C. nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.
D. gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.
Câu 12. Lãnh thổ nước ta
A. chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
B. nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.
C. có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.
D. có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.
Câu 13. Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông nóng ẩm.
B. Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.
C. Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
D. Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.
Câu 14. Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do
A. địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng và hẹp ở hai đầu.
B. có lãnh thổ mở rộng ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa.
C. lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam.
D. có đường bờ biển dài, địa hình phân hóa đa dạng.
Câu 15. Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
A. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
B. mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
C. sự điều tiết của các hồ chứa nước.
D. nguồn nước ngầm phong phú hơn.
Câu 16. Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
A. Tín phong bán cầu Bắc.
B. phơn Tây Nam.
C. gió Tây ôn đới.
D. Tín phong bán cầu Nam.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
A. Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
B. Số đô thị giống nhau ở các vùng.
C. Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
D. Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Câu 18. Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
A. tuổi thọ trung bình tăng, thành tựu trong y tế và xóa đói giảm nghèo.
B. thành tựu trong văn hóa, giáo dục và y tế, tuổi thọ trung bình tăng.
C. kết quả của chính sách dân số, đời sống ngày càng được nâng cao.
D. kinh tế phát triển, tâm lí xã hội và phong tục tập quán được duy trì.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa, một mặt quá trình công nghiệp hóa là tiền đề cho sự hình thành đô thị hóa khi gia tăng về số lượng và quy mô các cơ sở sản xuất. Mặt khác, hệ thống đô thị được hình thành cùng với sự hình thành phát triển về cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa phát triển, mở rộng quy mô và hình thành mới các khu công nghiệp.
a) Sự mở mang hoạt động công nghiệp, dịch vụ tạo sức hút lớn đối với dân cư tập trung đông vào các đô thị.
b) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nước ta.
c) Quá trình công nghiệp hóa diễn ra khác nhau giữa các vùng lãnh thổ nên quá trình đô thị hóa cũng khác nhau.
d) Đô thị hóa ở nước ta cần gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2021 chiếm 56,4% tổng diện tích gieo trồng các loại cây trồng. Sản xuất lương thực đã đảm bảo an ninh lương thực và tạo nguồn hàng lớn cho xuất khẩu.
a) Lúa là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta.
b) Phát triển sản xuất lương thực ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu là tạo ra mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
c) Sản lượng và năng suất lúa của nước ta vẫn liên tục tăng lên do áp dụng khoa học kĩ thuật vào quá trình sản xuất.
d) Diện tích trồng lúa của nước ta hiện nay giảm chủ yếu do dân số tăng rất nhanh, nhu cầu đất chuyên dùng và đất thổ cư tăng cao.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Quanh năm gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta và biển Đông, nhưng tùy mùa mà tính chất của nó có thay đổi. Gió Tín phong có dạng độc lập nhất vào mùa xuân, khi hai luồng gió mùa đều yếu, khi đó nó xuất phát từ rìa tây nam của cao áp Thái Bình Dương và có hướng đông nam rõ rệt. Trong mùa hè, gió Tín phong thường thổi xen kẽ với các đợt gió mùa tây nam. Sang thu - đông, gió Tín phong thường phụ thuộc vào cao áp Xi-bia và thổi theo hướng đông bắc.và Nam Bộ.
a) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu gây ra mùa mưa cho cao nguyên Trung Bộ
b) Do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, vào mùa đông ở miền Bắc thường xuất hiện những ngày nắng ấm xen kẽ những ngày thời tiết âm u.
c) Gió Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ gây nên sự phân hóa mưa - khô ở hai sườn dãy Trường Sơn của nước ta.
d) Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta.
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Số dân nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: Nghìn người)
|
Năm |
2010 |
2013 |
2016 |
2021 |
|
Tổng số |
87067,3 |
90191,4 |
93250,7 |
98506,2 |
|
Dân số thành thị |
26460,5 |
28865,1 |
31397,0 |
36564,7 |
|
Dân số nông thôn |
60606,8 |
61326,3 |
61853,7 |
61941,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
a) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.
b) Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục do quá trình đô thị hóa được đẩy mạnh và sự phát triển kinh tế.
c) Số dân thành thị tăng ngày càng tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn số dân nông thôn.
d) Số dân, số dân thành thị và số dân nông thôn của nước ta tăng liên tục qua các năm.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Biết đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3 147 m, nếu nhiệt độ tại đỉnh này là 2,0 °C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 2. Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của trạm khí tượng Huế (Đơn vị: 0C)
|
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Nhiệt độ |
18,2 |
21,1 |
24,3 |
26,8 |
29,4 |
30,6 |
30,0 |
30,5 |
27,2 |
25,5 |
22,8 |
20,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết biên độ nhiệt độ của Huế (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C).
Câu 3. Theo Niên giám thống kê năm 2022 (NXB Thống kê), tổng số lao động nước ta là 50604,7 nghìn người, số lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng là 24442,0 nghìn người. Cho biết số lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm bao nhiêu % so với tổng số lao động của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng? (làm tròn đến một chữ số thập phân của %).
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 - 2021
(Đơn vị: Nghìn người)
|
Năm |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
|
Tổng số dân |
95385,2 |
96484,0 |
97582,7 |
98506,2 |
|
Số dân thành thị |
32636,9 |
33816,6 |
35867,2 |
36564,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Cho biết tốc độ tăng trưởng số dân nông thôn của nước ta năm 2021 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2018? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân).
Câu 6. Cho bảng số liệu:
GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2020 (Đơn vị: tỉ đồng)
|
Năm |
2010 |
2015 |
2018 |
2020 |
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản |
421 253 |
489 989 |
535 022 |
565 987 |
|
Công nghiệp, xây dựng |
904 775 |
1 778 887 |
2 561 274 |
2955 806 |
|
Dịch vụ |
1 113 126 |
2 190 376 |
2 955 777 |
3 365 060 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
GDP của nước ta năm 2020 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2010? (năm 2010 = 100% (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
-----------------------------------------Hết---------------------------------------
(Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng bất kì tài liệu nào).
Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Chuyên Lê Thánh Tông (Đà Nẵng)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 TTGDNN - GDTX tỉnh - Phân hiệu Quảng Yên (Quảng Ninh)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc I (Thanh Hóa)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm 9 trường THPT (Phú Thọ)
Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

