Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm trường THPT Điềm Thụy, Phú Bình, Lương Phú, Sông Công (Thái Nguyên)

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm trường THPT Điềm Thụy, Phú Bình, Lương Phú, Sông Công, Thái Nguyên. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí 2025-2026.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm trường THPT Điềm Thụy, Phú Bình, Lương Phú, Sông Công (Thái Nguyên)

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN

CỤM TRƯỜNG THPT ĐIỀM THỤY, PHÚ BÌNH, LƯƠNG PHÚ, SÔNG CÔNG

(Đề thi gồm có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

LẦN 1 - NĂM 2026

MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề  

Họ và tên: ......................................... Số báo danh: .................. Mã đề 0902

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay

A. có tốc độ chuyển dịch rất nhanh. 

B. chưa chuyển dịch ở các khu vực.

C. có nhiều thành phần khác nhau.

D. chưa phân hóa theo không gian.

Câu 2. Đô thị nước ta hiện nay

A. có trình độ phát triển rất hiện đại. 

B. chỉ có lao động công nghiệp.

C. ít sức hút đối với đầu tư.

D. đóng góp lớn vào GDP.

Quảng cáo

Câu 3. Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng

A. tăng tỉ trọng sản phẩm có chất lượng.

B. không sản xuất theo hướng hàng hóa.

C. không xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi.

D. tăng rất nhanh tỉ trọng của tôm nuôi.

Câu 4. Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

A. ẩm, khô.

B. ấm, ẩm.

C. lạnh, ẩm.

D. lạnh, khô.

Câu 5. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do

A. chuyển sang nền kinh tế thị trường.

B. tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.

C. lao động dồi dào và tăng hàng năm.

D. thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.

Quảng cáo

Câu 6. Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

A. trồng cây theo băng.

B. làm ruộng bậc thang.

C. bón phân thích hợp.

D. đào hố vẩy cá.

Câu 7. Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

A. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

B. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

C. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

Câu 8. Trong những năm gần đây diện tích đất hoang đồi núi trọc giảm mạnh chủ yếu do

A. tập trung phát triển thủy điện và thủy lợi.

B. nạn du canh, du cư ngày càng phổ biến.

C. toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng.

D. khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt.

Quảng cáo

Câu 9. Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi do

A. mưa lớn theo mùa.

B. khai thác quá mức.

C. trồng trọt luân canh.

D. bón phân hữu cơ.

Câu 10. Đặc điểm nào sau đây đúng với trang trại nông nghiệp ở nước ta?

A. Chủ yếu phục vụ nhu cầu tự cung tự cấp.

B. Quy mô sản xuất nhỏ, phân tán.

C. Gắn với thị trường, hướng vào sản xuất hàng hóa.

D. Ít áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật.

Câu 11. Lãnh thổ nước ta

A. chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.

B. nằm trong khu vực Đông Nam Á.

C. có vùng đất rộng hơn vùng biển.

D. tiếp giáp với nhiều đại dương.

Câu 12. Lao động nước ta hiện nay

A. không được tiếp cận công nghệ mới.

B. hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.

C. được đào tạo trong nhiều ngành nghề.

D. không thay đổi trước xu thế hội nhập.

Câu 13. Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển đánh bắt thủy sản là

A. vùng biển rộng, đường bờ biển dài.

B. có nhiều bãi biển, thềm lục địa rộng.

C. các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.

D. nguồn lợi đa dạng, có bể trầm tích.

Câu 14. Cho biểu đồ sau:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Cụm trường THPT Điềm Thụy, Phú Bình, Lương Phú, Sông Công (Thái Nguyên)

(Biểu đồ đường thể hiện số lượng Trâu và Bò qua các năm 2015, 2017, 2019, 2020, 2021)

Nhận xét nào sau đây là đúng:

A. Số lượng trâu giảm liên tục trong giai đoạn 2015 – 2021.

B. Số lượng bò tăng, số lượng trâu giảm trong giai đoạn 2015 – 2021.

C. Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2021.

D. Số lượng đàn bò tăng hơn 2 lần trong giai đoạn 2015 – 2021.

Câu 15. Ở nước ta, ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh là do

A. đốt rơm, rạ.

B. nước thải.

C. khí thải.

D. khói bụi.

Câu 16. Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay

A. có hầu hết sản phẩm dùng xuất khẩu.

B. tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.

C. có phần lớn là lao động trình độ cao.

D. chỉ phát triển ở địa phương có rừng.

Câu 17. Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

A. Tây Bắc.

B. Tây Nam.

C. Đông Nam.

D. Đông Bắc.

Câu 18. Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

A. gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

B. Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

C. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.

D. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

Miền có địa hình cao nhất cả nước với nhiều núi cao trên 2000m và có hướng tây bắc - đông nam. Đặc trưng về khí hậu là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa. Ở vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

a)  Do có các dãy núi hướng tây bắc - đông nam dọc biên giới nên vào đầu mùa hạ, toàn bộ miền này chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng.

b)  Trong miền, hệ sinh thái rừng cận nhiệt và ôn đới chiếm ưu thế.

c)  Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

d)  Do vị trí và đặc điểm địa hình nên gió mùa Đông Bắc khi di chuyển đến miền này bị biến tính, suy yếu.

Câu 2. Cho thông tin sau:

Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng kể từ năm 2007, thời kì mà dân số trong độ tuổi lao động (15 - 64 tuổi) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi). Hay nói cách khác, bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc.

a) Gánh nặng lớn nhất của cơ cấu dân số vàng là lực lượng lao động có tay nghề còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành kinh tế.

b) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi.

c)  Do đặc điểm cơ cấu dân số vàng nên nước ta có lực lượng lao động đông đảo nhất trong lịch sử.

d) Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta đang tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.

Câu 3. Cho đoạn thông tin sau:

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, nông nghiệp Việt Nam chịu sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường thế giới, đòi hỏi phải tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới phương thức sản xuất.

a) Nông nghiệp nước ta có đặc điểm là ngày càng chịu tác động mạnh của thị trường trong và ngoài nước.

b) Thế mạnh chủ yếu của nông nghiệp Việt Nam hiện nay là chi phí sản xuất thấp nên có thể cạnh tranh bằng giá trong mọi điều kiện.

c) Mục đích chủ yếu của việc tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới phương thức sản xuất là nâng cao sức cạnh tranh của nông sản trên thị trường.

d) Xu hướng phát triển của nông nghiệp là nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và giá trị gia tăng.

Câu 4. Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024

(Đơn vị: triệu tấn)

Năm

2010

2015

2021

2024

Khai thác

2,5

3,2

3,9

3,9

Nuôi trồng

2,7

3,5

4,9

5,8

Tổng

5,2

6,7

8,8

9,7

a) Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm hơn so với sản lượng thủy sản nuôi trồng.

b) Tổng sản lượng thủy sản, sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta đều tăng.

c) Năm 2024 so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản đạt 176,4%.

d) Năm 2024, sản lượng thủy sản nuôi trồng gấp 1,8 lần so với sản lượng thủy sản khai thác.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 2. Năm 2024, tổng dân số của nước ta là 101,3 triệu người, trong đó dân số thành thị đạt 39 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân thành thị nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Câu 3. Năm 2024, nước ta có tổng số dân là 101,3 triệu người và tổng sản lượng thủy sản là 9,7 triệu tấn. Hãy cho biết sản lượng thủy sản bình quân đầu người của nước ta năm 2024 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2020 – 2023

(Đơn vị: triệu người)

Năm

2020

2023

Thành thị

18,1

19,2

Nông thôn

36,7

32,0

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở nước ta năm 2023 so với năm 2020 giảm bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2016 – 2024

(Đơn vị: triệu người)

Năm

2016

2024

Tổng số

93,3

101,3

Dân số nông thôn

61,9

62,3

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng dân số nông thôn của nước ta năm 2024 so với năm 2016 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 6. Năm 2024, tổng sản lượng thủy sản nước ta đạt 9,7 triệu tấn, trong đó sản lượng thủy sản khai thác đạt 3,9 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

------ HẾT ------

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học