Bộ Đề kiểm tra Hóa học 11 Giữa kì 1 có đáp án (8 đề)

Dưới đây là danh sách Bộ Đề kiểm tra Hóa học 11 Giữa kì 1 có đáp án (8 đề). Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài kiểm tra, bài thi môn Hóa học lớp 11.

Mục lục Đề kiểm tra Hóa học 11 Giữa kì 1

Quảng cáo

4 đề kiểm tra giữa kì 1 biên soạn

4 đề kiểm tra giữa kì 1 mới nhất

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học lớp 11(Đề số 1)

Thời gian làm bài: 45 phút

Cho biết: Al = 27; S = 32; O = 16; Cl = 35,5; H = 1, K = 39, Cu = 64; Fe = 56.

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1. Chất không phân li ra ion khi hòa tan trong nước là

 A. CaCl2.

 B. HClO.

 C. Ca(OH)2.

 D. C2H5OH.

Câu 2. Hợp chất thuộc loại chất điện li mạnh là

 A. CH3COOCH3.

 B. C2H5OH.

 C. H2O.

 D. KCl.

Quảng cáo
2004 - Toán Lý Hóa

Câu 3. Muối nào sau đây là muối axit?

 A. NH4Cl.

 B. Na3PO4.

 C. Ca(HCO3)2.

 D. CH3COONa.

Câu 4. Chất không có tính lưỡng tính là

 A. K2SO4.

 B. ZnO.

 C. Al(OH)3.

 D. NaHCO3.

Câu 5. Để phân biệt dung dịch NH4Cl và dung dịch CuCl2 ta dùng dung dịch

 A. HCl.

 B. H2SO4.

 C. NaNO3.

 D. NaOH.

Câu 6. Giả sử dung dịch các chất sau: HCl; Na2SO4, NaOH, KCl đều có nồng độ 0,01M. Dung dịch sẽ chuyển sang màu hồng khi nhỏ chất chỉ thị phenolphtalein vào là

 A. HCl.

 B. Na2SO4.

Quảng cáo

 C. NaOH.

 D. KCl.

Câu 7. Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết

 A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.

 B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.

 C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

 D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.

Câu 8. Một dung dịch có [OH-] = 0,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là

 A. axit.

 B. kiềm.

 C. trung tính.

 D. không xác định.

Câu 9. Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

 A. [H+] = 0,10M.

 C. [H+] > [NO3-].

 B. [H+] < [NO3-].

 D. [H+] < 0,10M.

Câu 10. Trong dung dịch NH3 (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?

 A. H+, NH2-.

 B. NH4+, OH-, H2O.

 C. NH4+, OH-, NH3, H2O.

 D. H+, OH-, NH3, H2O.

Câu 11. Dung dịch Ba(OH)2 có pH = 13 thì nồng độ của Ba(OH)2

 A. 0,05M.

 B. 0,1M.

 C. 0,01M.

 D. 0,005M.

Câu 12. Giả sử các dung dịch sau đều có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là

 A. KOH.

 B. Ba(OH)2.

 C. NH3.

 D. NaCl.

Câu 13. Chọn phát biểu không đúng khi nói về NaHCO3.

 A. là muối axit.

 B. dung dịch NaHCO3 có môi trường kiềm.

 C. có tính lưỡng tính.

 D. không tác dụng với dung dịch NaOH.

Câu 14. Cho K dư vào dung dịch chứa FeCl3. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?

 A. Có khí bay lên.

 B. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.

 C. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần.

 D. Có khí bay lên và có kết nâu đỏ xuất hiện.

Câu 15. Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

 A. Na+, Mg2+, NO3-, CO32-.

 B. Ba2+, Na+, Cl-, HCO3-.

 C. Ag+, Fe2+, HCO32-, NO3- .

 D. K+, Al3+, Cl-, OH-.

Câu 16: Phản ứng nào sau đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li?

 A. BaO + CO2 → BaCO3.

 B. Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu.

 C. Ba(NO3)2 + 2KOH → Ba(OH)2 + 2KNO3.

 D. MgSO4 + Ca(OH)2 → Mg(OH)2 + CaSO4.

Phần II: Tự luận

Câu 1. (2 điểm) Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung môi nước:

 a. Ba(OH)2

 b. CH3COOH

 c. K2S

 d. Zn(OH)2.

Câu 2. (2 điểm) Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau:

 a. Ba(OH)2 + HCl →

 b. CaCO3 + HNO3

Câu 3. (4 điểm) Dung dịch A có chứa: 0,01 mol M2+ ; 0,02 mol Al3+; 0,03 mol HCO32- và x mol Cl-. Khi cô cạn dung dịch A thu được 4,77 gam chất rắn khan.

a. Xác định giá trị của x và nguyên tố M.

b. Cho 300 ml dung dịch KOH 0,3M vào dung dịch A thu được m gam các chất kết tủa và dung dịch B. Xác định giá trị của m.

c. Nếu cô cạn dung dịch B sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

Đáp án & Hướng dẫn giải

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1. C

C2H5OH không phân li ra ion khi hòa tan trong nước.

Câu 2. D

KCl là muối tan nên là chất điện li mạnh.

Câu 3. C

Muối axit là muối mà gốc axit vẫn còn hiđro có thể phân li ra ion H+.

Vậy Ca(HCO3)2 là muối axit do:

 HCO3- ⇌ H+ + CO32-.

Câu 4. A

K2SO4 là muối trung hòa, không có tính lưỡng tính.

Câu 5. D

 NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O

 Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2

Câu 6. C

Dung dịch NaOH có pH > 7 nên sẽ chuyển sang màu hồng khi nhỏ chất chỉ thị phenolphtalein vào.

Câu 7. C

Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch chất điện li.

Câu 8. A

[OH-] = 0,5.10-10M < 10-7 M → [H+] > 10-7 M

Vậy dung dịch có môi trường axit.

Câu 9. A

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Câu 10. C

 NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH

Câu 11. A

[H+] = 10-13 → [OH-] = 0,1 (M).

Nồng độ của Ba(OH)2 là 0,05 (M)

Câu 12. B

Dung dịch nào có [OH-] càng lớn thì pH càng lớn.

Câu 13. D

 NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.

Câu 14. D

 2K + 2H2O → 2KOH + H2

 FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 ↓ nâu đỏ + 3KCl.

Câu 15. B

 A sai do Mg2+ + CO32- → MgCO3

 C sai do Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+

 D sai do Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

Câu 16. D

 MgSO4 + Ca(OH)2 → Mg(OH)2↓ + CaSO4

A sai vì là phản ứng hóa hợp.

B sai vì là phản ứng thế.

C sai do không thỏa mãn điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi.

Phần II: Tự luận

Câu 1.

 a. Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-

 b. CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+

 c. K2S → 2K+ + S2-

 d. Zn(OH)2 ⇌ Zn2+ + 2OH-

  Zn(OH)2 ⇌ ZnO22- + 2H+.

Câu 2.

a. Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

PT ion rút gọn: H+ + OH- → H2O

b. CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O

PT ion rút gọn:

 CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + CO2 + H2O.

Câu 3.

a. Bảo toàn điện tích có: 0,01.2 + 0,02.3 = 0,03.2 + x

→ x = 0,02 (mol).

Bảo toàn khối lượng có:

mmuối = ∑mion → 0,01.MM + 0,02.27 + 0,03.96 + 0,02.35,5 = 4,77

→ MM = 64. Vậy kim loại M là Cu.

b. Cho KOH vào dung dịch A có các phản ứng:

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 3)

Vậy kết tủa sau phản ứng gồm: Cu(OH)2: 0,01 mol và Al(OH)3: 0,01 mol

m = 0,01.98 + 0,01.78 = 1,76 gam.

c. Dung dịch B gồm:

SO42-: 0,03 mol; Cl-: 0,02 mol; AlO2-: 0,01 mol và K+: 0,09 mol.

Cô cạn dung dịch B được chất rắn có khối lượng:

m = 0,03.96 + 0,02.35,5 + 0,01.59 + 0,09.39 = 7,69 gam.

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học lớp 11(Đề số 2)

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

 A. NaOH + HCl.

 B. KOH + NaCl

 C. NaOH + Cl2.

 D. NaOH + Zn(OH)2.

Câu 2. pH của dung dịch KOH 0,01M là

 A. 8.

 B. 12.

 C. 11.

 D. 9.

Câu 3. Trộn hai thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 và dung dịch NaOH có cùng nồng độ mol/l. Giá trị pH của dung dịch sau phản ứng là

 A. pH = 2.

 B. pH = 7.

 C. pH > 7.

 D. pH < 7.

Câu 4. Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

 A. [H+] < 0,10M.

 B. [H+] = 0,10M.

 C. [H+] < [CH3COO-].

 D. [H+] > [CH3COO-].

Câu 5. Cho 5g NaCl vào dung dịch chứa 8,5g AgNO3 thì khối lượng kết tủa thu được sẽ là

 A. 7,175g.

 B. 71,8g.

 C. 72,75g.

 D. 73g.

Câu 6. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh

 A. KClO4.

 B. HCl.

 C. KOH.

 D. Cả A,B,C.

Câu 7. Theo A-rê-ni-ut, axit là

 A. chất khi tan trong nước phân li ra anion H+.

 B. chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.

 C. chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.

 D. Tất cả đều sai.

Câu 8. Thể tích dung dịch HCl 0,2 M cần để trung hoà hết 100 ml dd Ba(OH)2 0,1 M là

 A. 200 ml.

 B. 100 ml.

 C. 150 ml.

 D. 50 ml.

Câu 9. Chất nào sau đây là axit theo a – rê – ni – uyt?

 A. HClO.

 B. CsOH.

 C. NH4Cl.

 D. CH3COONa.

Câu 10. Ở 25°C, tích số K = [H+].[OH-] = 1,0.10-14 được gọi là

 A. tích số tan của nước.

 B. tích số phân li của nước.

 C. độ điện li của nước .

 D. tích số ion của nước.

Câu 11. Cụm từ nào sau đây còn thiếu trong dấu “…” ở câu sau: “Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các … chuyển động tự do”.

 A. electron.

 B. phân tử.

 C. ion.

 D. nguyên tử.

Câu 12. Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:

 A. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.

 B. Nồng độ các trong dung dịch.

 C. Các ion tồn tại trong dung dịch.

 D. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

Câu 13. Một dung dịch có pH = 3. Nống độ ion H+

 A. 0,003.

 B. 0,01.

 C. 0,1.

 D. 0,001.

Câu 14. Chất nào sau đây không dẫn được điện?

 A. NaCl nóng chảy.

 B. CaCl2 nóng chảy.

 C. HBr hoà tan trong H2O.

 D. NaCl rắn, khan.

Câu 15. Hiđroxit nào sau đây không phải là hiđroxit lưỡng tính?

 A. Al(OH)3.

 B. Cr(OH)3.

 C. Ba(OH)2.

 D. Pb(OH)2.

Câu 16. Muối axit là

 A. Muối tạo bởi bazơ yếu và axit mạnh.

 B. Muối vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra cation H+.

 C. Muối vẫn còn hiđro trong phân tử.

 D. Muối có khả năng phản ứng với bazơ.

Phần II: Tự luận

Câu 1(1.5 điểm) Viết phương trình điện li của:

 a) Na2SO4.

 b) HCl.

 c) HCOOH.

Câu 2 (1.5 điểm). Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a. Viết phương trình hóa học dạng ion rút gọn của phản ứng sau

 Na2CO3 + HCl → ? + ? + ?

b. Viết một phương trình hóa học dạng phân tử của phương trình ion rút gọn sau

 Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2

Câu 3 (3.0 điểm). Trộn 150 ml dung dịch H2SO4 0,1M với 100 ml dung dịch BaCl2 0,1M thu được kết tủa trắng.

1. Viết phương trình phân tử và ion rút gọn.

2. Tính khối lượng kết tủa thu được.

3. Xác định các ion có trong dung dịch sau phản ứng (kèm số mol).

Đáp án & Hướng dẫn giải

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1. B

 NaOH + HCl → NaCl + H2O

 KOH + NaCl → không xảy ra phản ứng.

 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

 2NaOH + Zn(OH)2 → Na2ZnO2 + 2H2O.

Câu 2. B

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 4)

pOH = -log[OH-] = 2 → pH = 14 – pOH = 12.

Câu 3. B

Do hai dung dịch HNO3 và NaOH có cùng thể tích và cùng nồng độ nên chúng có cùng số mol (x mol).

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 4)

Vậy dung dịch sau phản ứng có pH = 7.

Câu 4. A

 CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+

Do CH3COOH là chất điện li yếu nên [H+] < 0,10M.

Câu 5. A

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 4)

Vậy m↓ = 0,05.143,5 = 7,175 gam.

Câu 6. D

Chất điện li mạnh gồm axit mạnh, bazơ mạnh và hầu hết các muối.

Câu 7. B

Câu 8. B

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 4)

Có 0,2V = 0,02 → V = 0,1 lít = 100 ml.

Câu 9. A

 HClO ⇌ H+ + ClO-.

Câu 10. D

Câu 11. C

Câu 12. D

Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

Câu 13. D

[H+] = 10-pH = 10-3 = 0,001 (M).

Câu 14. D

NaCl rắn, khan không dẫn được điện.

Câu 15. C

Ba(OH)2 là bazơ mạnh.

Câu 16. B

Phần II: Tự luận

Câu 1.

 a. Na2SO4 → 2Na+ + SO42-

 b. HCl → H+ + Cl-

 c. HCOOH ⇌ HCOO- + H+.

Câu 2.

a. Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

PT ion rút gọn: CO32- + 2H+ → CO2 + H2O

b. CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.

Câu 3.

1. H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl

PT ion rút gọn: Ba2+ + SO42- → BaSO4

2.

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Hóa học 11 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 4)

m↓ = 0,01.233 = 2,33 gam.

3. Dung dịch sau phản ứng gồm: SO42-: 0,005 mol; H+: 0,03 mol và Cl-: 0,02 mol.

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Hóa học lớp 11 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Đăng ký khóa học tốt 11 dành cho teen 2k4 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: fb.com/groups/hoctap2k4/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


2004 - Toán Lý Hóa