Top 4 Đề thi GDCD 12 Giữa kì 2 năm 2020 - 2021 có đáp án

Top 4 Đề thi GDCD 12 Giữa kì 2 năm 2020 - 2021 có đáp án

Phần dưới là danh sách Top 4 Đề thi GDCD 12 Giữa kì 2 năm 2020 - 2021 có đáp án. Hi vọng bộ đề kiểm tra này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Giáo dục công dân lớp 12.

Quảng cáo

Đề kiểm tra Giữa kì 2 GDCD 12 có đáp án (Đề số 1)

    Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Người nào dưới đây không có quyền bầu cử?

A. Người đang bị kỉ luật cảnh cáo.

B. Người bị xử phạt vi phạm hành chính.

C. Người đang chấp hành hình phạt tù.

D. Người bị tước giấy phép hành nghề.

Câu 2: Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam?

A. Viện kiểm sát nhân dân.

B. Tòa án nhân dân.

C. Cơ quan điều tra.

D. Ủy ban nhân dân.

Câu 3: Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

A. Cha mẹ được quyền đánh khi con hư.

B. Bất kì ai cũng không được quyền đánh người khác.

Quảng cáo

C. Ông bà được đánh cháu để dạy bảo.

D. Chỉ những người có thẩm quyền mới được quyền đánh người khác.

Câu 4: Trường hợp nào sau đây là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

A. Ra vào nhà mà mình đang thuê trọ.

B. Vào nhà người khác để tìm đồ bị mất.

C. Con đi vào nhà mà không xin phép bố mẹ.

D. Giúp chủ nhà bẻ khóa để vào nhà.

Câu 5: Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của công dân vừa

A. trái lương tâm vừa bị dư luận lên án.

B. xúc phạm đến người khác vừa vi phạm pháp luật.

C. trái đạo đức vừa vi phạm quy phạm xã hội.

D. trái đạo đức vừa vi phạm pháp luật.

Câu 6: Hai sinh viên M và N cùng thuê nhà trọ của ông L. Do chưa có tiền trả nên ông L yêu cầu hai bạn ra khỏi nhà, nhưng hai bạn không đồng ý. Ông L đã khóa cửa nhốt M và N một buổi sáng. Hành vi của ông L đã xâm phạm đến quyền

A. bất khả xâm phạm về chỗ ở.

B. bất khả xâm phạm thân thể.

C. được bảo hộ về sức khỏe.

D. được bảo hộ về tính mạng.

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Câu 7: Bà T dựng xe đạp ngoài cửa hàng để mua thức ăn nhưng quên không mang túi xách vào nên đã bị mất. Nghi ngờ em L đang chơi gần đó lấy trộm. Bà T đã chửi bới và rủ chị M xông vào nhà em L để lục soát nên bị chị G - mẹ em L túm tóc và bị bố em L là anh P lấy gậy đánh gãy xương đùi. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

A. Bà T, chị G, anh P, chị M.

B. Chị G, anh P, em L.

C. Anh P, chị M.

D. Bà T, chị M.

Câu 8: Ai có quyền được khiếu nại?

A. Chỉ có công dân

B. Các tổ chức

C. Chỉ có cán bộ

D. Mọi cá nhân, tổ chức

Câu 9: Đánh người gây thương tích là vi phạm quyền

A. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

B. bất khả xâm phạm về chỗ ở.

C. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

D. bất khả xâm phạm về thân thể.

Câu 10: Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, H tiếp tục vào học Đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh. H đã thực hiện quyền nào của công dân?

A. Học thường xuyên

B. Học ở nhiều hình thức khác nhau.

C. Học không hạn chế.

D. Học khi có điều kiện.

Câu 11: Ông P có hành vi dâm ô với trẻ em tại thành phố X. Theo quy định Tố tụng Hình sự người bị hại cần phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?

A. Đề nghị khiếu nại với cơ quan điều tra

B. Bắt xin lỗi gia đình có người bị hại.

C. Gửi đơn tố cáo đến cơ quan chức năng.

D. Đề nghị kỷ luật thôi việc

Câu 12: Vì gia đình có hoàn cảnh khó khăn nên chị P không có điều kiện học tiếp ở đại học. Sau khi ra trường chị P vừa đi làm cho một công ty và chị vừa theo học đại học tại chức. Chị P đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền học thường xuyên.

B. Quyền được nâng cao trình độ.

C. Quyền được phát triển bản thân.

D. Quyền bồi dưỡng tài năng.

Câu 13: Pháp luật nước ta khuyến khích tự do sáng tác các phẩm văn học, nghệ thuật có lợi cho đất nước là nhằm thúc đẩy quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền sáng tạo.

B. Quyền được phát triển.

C. Quyền tinh thần.

D. Quyền văn hóa.

Câu 14: Sau một năm nghiên cứu, anh K là kỹ sư nhà máy đã cải tiến máy móc, rút ngắn quy trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động. Anh K đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền được phát triển.

B. Quyền cải tiến máy móc.

C. Quyền lao động sáng tạo.

D. Quyền sáng tạo.

Câu 15: Đâu không phải là hoạt động thể hiện quyền sáng tạo của công dân?

A. Chế tạo ra máy gặt

B. Viết bài gửi đăng báo

C. Thiết kế kiểu dáng công nghiệp

D. Làm nghề sửa chữa điện tử

Câu 16: Khi có một người yêu cầu được vào nhà em để khám xét, vì họ nghi ngờ nhà em có dấu hiệu vi phạm pháp luật, em sẽ làm gì trong trường hợp này?

A. Tìm cách chống lại họ, nếu họ cố ý thì chống trả lại.

B. Thực hiện yêu cầu của họ và chờ người thân tới giúp đỡ.

C. Yêu cầu họ cho xem lệnh khám xét, báo cho người thân biết.

D. Nhanh chóng tìm cách chạy trốn và báo cho người thân biết.

Câu 17: Quy chế tuyển sinh đại học quy định học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia được ưu tiên tuyển thẳng vào các trường đại học. Điều đó thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền học bất cứ ngành, nghề nào.

B. Quyền học tập không hạn chế.

C. Quyền học tập theo sở thích.

D. Quyền được phát triển.

Câu 18: Công dân có quyền đề nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, xâm phạm tới lợi ích hợp pháp, khi ấy công dân sử dụng đến quyền nào dưới đây?

A. Khiếu nại

B. Tự do báo dân chủ

C. Tự do ngôn luận

D. Tố cáo

Câu 19: Ý kiến nào dưới đây là đúng với quy định của pháp luật về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

A. Đã là vợ chồng thì được tự ý xem thư của nhau.

B. Người có thẩm quyền theo qui định được phép kiểm tra thư.

C. Thư nhặt được thì được phép xem.

D. Thư của người thân thì được phép mở ra xem.

Câu 20: Quyền tự do ngôn luận là việc công dân được

A. tự do nói bất cứ vấn đề gì mình muốn.

B. tập trung đông người bàn luận các vấn đề mình muốn.

C. trực tiếp có ý kiến xây dựng trong các cuộc họp.

D. tự do phát biểu quan điểm của mình ở mọi nơi.

Câu 21: Pháp luật cho phép bắt người trong trường hợp nào dưới đây?

A. Do nghi ngờ.

B. Khẩn cấp.

C. Thái độ bất thường.

D. Có tiền án.

Câu 22: Chủ thể nào dưới đây có quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội?

A. Những người được giao nhiệm vụ.

B. Người có tri thức.

C. Những người có chức quyền.

D. Mọi công dân.

Câu 23: Nhận định nào đúng: Phạm tội quả tang là người

A. đang thực hiện tội phạm

B. chuẩn bị thực hiện tội phạm.

C. ngay sau khi thực hiện tội phạm thí bị phát hiện.

D. ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị đuổi bắt.

Câu 24: Quyền bầu cử và ứng cử là cơ sở pháp lý quan trọng để

A. đại biểu của nhân dân chịu sự giám sát của cử tri, dưới sự lãnh đạo của nhà nước.

B. nhân dân thực hiện hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.

C. hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước từ trung ương đến địa phương.

D. thực hiện cơ ché “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.

Câu 25: Cơ chế “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” là quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi nào?

A. Cả nước.

B. Cấp huyện.

C. Cơ sở.

D. Cấp tỉnh.

Câu 26: Bắt người khẩn cấp được tiến hành trong mấy trường hợp?

A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 5.

Câu 27: P và T là bạn thân cùng lớp. Do mâu thuẫn, T đã tung tin nói xấu P trên facebook. Nếu là bạn của T và P, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

A. Khuyên T gỡ bỏ vì đã vi phạm pháp luật là xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác.

B. Chia sẻ thông tin đó trên facebook cho mọi người biết.

C. Xúi P nói xấu lại T trên facebook.

D. Coi như không biết vì đây là việc riêng của T.

Câu 28: Hiến pháp 2013 nước ta quy định độ tuổi bầu cử, ứng cử từ bao nhiêu tuổi trở lên?

A. Đủ 18, đủ 21.

B. Đủ 19, đủ 22.

C. Đủ 20, đủ 22.

D. Đủ 18, đủ 20.

Câu 29: Việc nhờ người khác đi bầu cử thay là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

A. Phổ thông.

B. Bình đẳng.

C. Trực tiếp.

D. Bỏ phiếu kín.

Câu 30: Chủ thể nào sau đây có quyền tố cáo?

A. Cá nhân, cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩm quyền.

B. Chỉ công dân.

C. Cơ quan bảo vệ pháp luật.

D. Nhân dân.

Câu 31: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được phép giữ người trong thời hạn bao lâu?

A. 10 tiếng.

B. 12 tiếng.

C. 13 tiếng.

D. 11 tiếng.

Câu 32: Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

A. Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở hợp pháp của họ.

B. Chủ cho thuê phòng tự ý mở cửa phòng để chữa cháy khi người thuê không có mặt.

C. Người hàng xóm vào nhà người bên cạnh khi được chủ nhà mời đến.

D. Công an vào khám chỗ ở của một người khi có lệnh của tòa án.

Câu 33: Đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền

A. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân

C. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Câu 34: Trên đường đi học về, H bị hai thanh niên trêu ghẹo. H phản đối thì bị họ đánh trọng thương. Trong trường hợp này hai thanh niên đã xâm phạm quyền

A. dân chủ cơ bản của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

D. bất khả xâm phạm về thân thể.

Câu 35: Anh A bất ngờ bị giám đốc xí nghiệp cho nghỉ việc với lý do không thỏa đáng. Trong trường hợp này anh A cần sử dụng đến quyền nào để bảo vệ mình?

A. Khiếu nại.

B. Bình đẳng trong lao động.

C. Tố cáo.

D. Bãi nhiệm.

Câu 36: Theo quy định của pháp luật bị can được hiểu là người

A. tố cáo

B. bị khởi tố điều tra

C. liên quan

D. đưa ra xét xử

Câu 37: Sau khi được Hạt trưởng hạt kiểm lâm X nhận vào làm bảo vệ, anh K đôi lần bắt gặp Hạt trưởng tiếp tay cho lâm tặc vào khai thác gỗ tại rừng nguyên sinh. Trong trường hợp này, anh K cần lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

A. Làm đơn khiếu nại.

B. Im lặng vì nể nang.

C. Gửi đơn tố cáo.

D. Nhờ phóng viên viết bài.

Câu 38: Nhân dân biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại các hội nghị để quyết định về những vấn đề liên quan ở địa phương là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền quản lý nhà nước và xã hội

B. Quyền tự do bày tở ý kiến, nguyện vọng.

C. Quyền công khai, minh bạch.

D. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

Câu 39: Chị H đi xe máy không quan sát và bất ngờ rẽ phải không có tín hiệu. Chị đã lao vào Anh P đang chạy thể dục và đi đúng luật khiến anh P bị thương (giám định là 10%). Theo em trường hợp này xử phạt như thế nào?

A. Phạt tù chị H và bắt chị bồi thường thiệt hại

B. Phạt hành chính và buộc chị H phải bồi thường thiệt hại cho gia đình anh P.

C. Không xử lý chị H vì đây là điều không may xảy ra.

D. Cảnh cáo phạt tiền chị H.

Câu 40: Chị H bị buộc thôi việc trong thời gian đang mang thai. Chị H cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?

A. Quyền bình đẳng.

B. Quyền dân chủ.

C. Quyền tố cáo.

D. Quyền khiếu nại.

Đáp án

Đề kiểm tra giáo dục công dân lớp 12 có đáp án | Đề kiểm tra 15 phút, 45 phút, 1 tiết GDCD 12 Học kì 1, Học kì 2 có đáp án

Đề kiểm tra Giữa kì 2 GDCD 12 có đáp án (Đề số 2)

    Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: Cơ sở sản xuất kinh doanh H được cấp phép kinh doanh thủ công mĩ nghệ, nhưng bị thua lỗ nên chuyển sang kinh doanh mặt hàng điện thoại di động. Vậy cơ sở kinh doanh H đã vi phạm nghĩa vụ gì?

A. Kinh doanh không đúng ngành, nghề đã đăng ký.

B. Nộp thuế và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.

C. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

D. Tuân thủ các qui định về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Câu 2: Công ty A ở vùng núi và công ty B ở vùng đồng bằng cùng sản xuất bánh kẹo, công ty A phải đóng thuế thu nhập Doanh nghiệp thấp hơn công ty B. Căn cứ vào yếu tố nào dưới đây hai công ty có mức thuế khác nhau?

A. Lợi nhuận thu được.

B. Địa bàn kinh doanh.

C. Quan hệ quen biết.

D. Khả năng kinh doanh.

Câu 3: Nhà nước thực hiện phun thuốc chống các ổ dịch sốt xuất huyết là thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đến việc:

A. phát triển đất nước.

B. phát huy quyền của con người.

C. chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

D. vệ sinh môi trường.

Câu 4: Nhà máy D sản xuất tinh bột Mì đã xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường. Nhà máy đã vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Lao động.

B. Sản xuất kinh doanh.

C. Kinh doanh trái phép.

D. Công nghiệp.

Câu 5: Sau sự cố gây ô nhiễm môi trường biển, công ty F đã xử lí những nơi bị ô nhiễm, bồi thường cho số hộ dân bị ảnh hưởng, lắp đặt công nghệ xử lý chất thải mới. Việc làm đó thể hiện công ty đã:

A. bảo vệ môi trường khu dân cư.

B. khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.

C. đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh.

D. bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh.

Câu 6: Hành vi của công dân Việt Nam cấu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập chủ quyền thống nhất lãnh thổ Việt Nam là:

A. tội phản bội tổ quốc.

B. tội bạo loạn.

C. tội khủng bố.

D. tội phá rối an ninh.

Câu 7: Đang học dở thì K bỏ học đại học về quê xin mở cửa hàng kinh doanh ăn uống. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?

A. K chưa đủ điều kiện mở cửa hàng ăn uống.

B. K có thể mở cửa hàng mà không cần đăng kí.

C. K đủ điều kiện để mở cửa hàng.

D. K cần học xong đại học mới được kinh doanh.

Câu 8: Do bị bạn bè rủ rê, G đã sử dụng và nghiện ma túy. Hành vi sử dụng ma túy của G đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?

A. Pháp luật về lĩnh vực giáo dục.

B. Pháp luật về trật tự an toàn xã hội.

C. Pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội.

D. Pháp luật về cưỡng chế.

Câu 9: Để phòng, chống tệ nạn xã hội, pháp luật quy định về ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội, trong đó có:

A. bài trừ tệ nạn ma túy, mại dâm.

B. bài trừ nạn hút thuốc lá.

C. cấm uống rượu.

D. hạn chế chơi game.

Câu 10: Công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết bao nhiêu tuổi?

A. 25 tuổi.

B. 27 tuổi.

C. 28 tuổi.

D. 30 tuổi.

Câu 11: Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý, ta gọi công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?

A. Quyền ứng cử.

B. Quyền đóng góp ý kiến.

C. Quyền kiểm tra, giám sát.

D. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

Câu 12: Mục đích của quyền khiếu nại là nhằm ...... quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

A. phục hồi.

B. bù đắp.

C. chia sẻ.

D. khôi phục.

Câu 13: Mục đích của quyền tố cáo nhằm ....... các việc làm trái pháp luật, xâm hại đến lợi ích của nhà nước, tổ chức và công dân.

A. phát hiện, ngăn ngừa.

B. phát sinh.

C. phát triển, ngăn chặn.

D. phát hiện, ngăn chặn.

Câu 14: Nhận định nào sai: Khi xác định người không được thực hiện quyền bầu cử:

A. Người đang bị quản thúc.

B. Người đang bị tạm giam.

C. Người bị tước quyền bầu cử theo bản án của Toà án.

D. Người mất năng lực hành vi dân sự.

Câu 15: Nguyên tắc nào không phải là nguyên tắc bầu cử:

A. Phổ thông.

B. Bình đẳng.

C. Công khai.

D. Trực tiếp.

Câu 16: Quyền ứng cử của công dân có thể thực hiện bằng:

A. 1 con đường duy nhất.

B. 2 con đường.

C. 3 con đường.

D. 4 con đường.

Câu 17: Trên cơ sở chính sách và pháp luật của Nhà nước, nhân dân trực tiếp quyết định những công việc thiết thực, cụ thể gắn liền với quyền và nghĩa vụ nơi họ sinh sống là việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước ở:

A. Phạm vi cả nước.

B. Phạm vi cơ sở.

C. Phạm vi địa phương.

D. Phạm vi cơ sở và địa phương.

Câu 18: Ở phạm vi cơ sở, chủ trương, chính sách pháp luật là:

A. Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện.

B. Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp.

C. Những việc dân đuợc thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã, phường quyết định.

D. Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra.

Câu 19: Ở phạm vi cơ sở, kiểm sát việc khiếu nại, tố cáo của công dân là:

A. Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện.

B. Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp.

C. Những việc dân đuợc thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã, phường quyết định.

D. Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra.

Câu 20: Ở phạm vi cơ sở, các đề án định canh, định cư, giải phóng mặt bằng, tái định cư .... là:

A. Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện.

B. Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp.

C. Những việc dân đuợc thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã, phường quyết định.

D. Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra.

Câu 21: Hiến chương, hiệp ước, hiệp định, công ước … được gọi chung là?

A. Văn bản pháp luật.

B. Quy phạm pháp luật.

C. Văn bản pháp luật.

D. Điều ước quốc tế.

Câu 22: Văn bản pháp luật do các quốc gia hoặc các tổ chức quốc tế thoả thuận kí kết, nhằm điều chỉnh quan hệ giữa họ với nhau trong các lĩnh vực của quan hệ quốc tế được gọi là?

A. Văn bản pháp luật.

B. Quy phạm pháp luật.

C. Văn bản pháp luật.

D. Điều ước quốc tế.

Câu 23: Quyền cơ bản của mỗi cá nhân đương nhiên có được ngay từ khi mới sinh ra cho đến trọn đời mình mà mỗi nhà nước đều phải ghi nhận và bảo đảm được gọi là?

A. Quyền con người.

B. Quyền tự do cá nhân.

C. Quyền riêng tư.

D. Quyền tự do dân chủ.

Câu 24: Việt Nam tham gia các điều ước quốc tế là?

A. Công ước về quyền kinh tế, văn hóa, xã hội.

B. Công ước về quyền dân sự và chính trị.

C. Công ước về loại trừ các hình thức phân biệt chủng tộc.

D. Cả A, B, C.

Câu 25: Việt Nam có mối quan hệ hợp tác với các nước láng giềng là?

A. Trung Quốc, Lào, Campuchia.

B. Malaisia, Trung Quốc, Ấn Độ.

C. Nga, Mỹ, Ba Lan.

D. Pháp, Trung Quốc, Lào.

Câu 26: CEPT được gọi là?

A. Khu vực mậu dịch tự do.

B. Diễn đàn châu Á – Thái Bình Dương.

C. Liên Minh châu Âu.

D. Chương trình ưu đãi thuế quan.

Câu 27: Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư giữa các nước ASEAN là điều ước?

A. Điều ước quốc tế song phương.

B. Điều ước quốc tế đa phương.

C. Điều ước quốc tế khu vực.

D. Điều ước quốc tế toàn cầu.

Câu 28: Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 là điều ước?

A. Điều ước quốc tế song phương.

B. Điều ước quốc tế đa phương.

C. Điều ước quốc tế khu vực.

D. Điều ước quốc tế toàn cầu.

Câu 29: AFTA được gọi là?

A. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN.

B. Tổ chức thương mại thế giới.

C. Tổ chức tiền tệ thế giới.

D. Liên minh châu Âu.

Câu 30: Luật Biên giới quốc gia được ban hành vào năm nào?

A. 1999.

B. 2001.

C. 2003.

D. 2005.

Câu 31: "Quyền bầu cử và ứng cử là cơ sở pháp lí – chính trị quan trọng để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình" là một nội dung thuộc:

A. Ý nghĩa quyền bầu cử, ứng cử.

B. Nội dung quyền bầu cử, ứng cử.

C. Khái niệm quyền bầu cử, ứng cử.

D. Bình đẳng trong thực hiện quyền bầu cử, ứng cử.

Câu 32: Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền gắn liền với việc thực hiện:

A. Hình thức dân chủ trực tiếp.

B. Hình thức dân chủ gián tiếp.

C. Hình thức dân chủ tập trung.

D. Hình thức dân chủ xã hội chủ nghĩa.

Câu 33: Tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, liên quan đến các quyền và lợi ích cơ bản của công dân là việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước ở:

A. Phạm vi cả nước.

B. Phạm vi cơ sở.

C. Phạm vi địa phương.

D. Phạm vi cơ sở và địa phương.

Câu 34: Thảo luận và biểu quyết các các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước ở:

A. Phạm vi cả nước.

B. Phạm vi cơ sở.

C. Phạm vi địa phương.

D. Phạm vi cơ sở và địa phương.

Câu 35: Ở phạm vi cơ sở, xây dựng hương ước, qui ước ... là:

A. Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện.

B. Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp.

C. Những việc dân đuợc thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã, phường quyết định.

D. Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra.

Câu 36: Ở phạm vi cơ sở, kiểm sát dự toán và quyết toán ngân sách xã, phường là:

A. Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện.

B. Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp.

C. Những việc dân đuợc thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã, phường quyết định.

D. Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra.

Câu 37: Ở phạm vi cơ sở, dự thảo qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của xã, phường là

A. Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện.

B. Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp.

C. Những việc dân đuợc thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã, phường quyết định.

D. Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra.

Câu 38: Trong quá trình thực hiện pháp luật nhân dân có quyền và trách nhiệm đóng góp ý kiến, phản ánh kịp thời với Nhà nước những vướng mắc, bất cập .... là một nội dung thuộc:

A. Ý nghĩa quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

B. Nội dung quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

C. Khái niệm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

D. Bình đẳng trong thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

Câu 39: Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là cơ sở pháp lý quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy nhà nước là một nội dung thuộc:

A. Ý nghĩa quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

B. Nội dung quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

C. Khái niệm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

D. Bình đẳng trong thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

Câu 40: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là:

A. mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

B. mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

C. công dân nào cũng được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.

D. mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau trừ một số đối tượng được hưởng đặc quyền theo quy định.

Đáp án

CâuĐáp ánCâuĐáp án
1A21D
2B22D
3C23A
4B24D
5B25A
6A26D
7C27C
8C28D
9A29A
10B30C
11D31A
12D32A
13D33A
14A34A
15C35B
16B36D
17B37B
18A38B
19D39A
20C40A

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi GDCD lớp 12 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85


Các loạt bài lớp 12 khác