Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Cuối học kì 1 có đáp án (Đề 5)

    Đề thi Tiếng Việt lớp 2 Học kì 1

    Thời gian: 45 phút

Tải xuống

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

Quảng cáo

(Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng một trong các đoạn văn, đoạn thơ trích từ các bài tập đọc SGK TV2, tập 1, trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung của đoạn văn, đoạn thơ đó).

II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:

BÉ HOA

      Bây giờ, Hoa đã là chị rồi. Mẹ có thêm em Nụ. Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu lắm. Em đã lớn lên nhiều. Em ngủ ít hơn trước. Có lúc, mắt em mở to, tròn và đen láy. Em cứ nhìn Hoa mãi. Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ.

      Đêm nay, Hoa hát hết các bài hát mà mẹ vẫn chưa về. Từ ngày bố đi công tác xa, mẹ bận việc nhiều hơn. Em Nụ đã ngủ. Hoa lấy giấy bút, viết thư cho bố. Vặn to đèn, em ngồi trên ghế, nắn nót viết từng chữ.

      Bố ạ !

      Em Nụ ở nhà ngoan lắm. Em ngủ cũng ngoan nữa. Con hết cả bài hát ru em rồi. Bao giờ bố về, bố dạy thêm bài khác cho con. Dạy bài dài dài ấy bố nhé!

Theo Việt Tâm

II/ Bài tập. (6 điểm)

Khoanh vào trước câu trả lời đúng.

Câu 1.(1 điểm) Gia đình Hoa có mấy người ?

A. Ba người.

B. Bốn người.

C. Năm người.

Câu 2. (1 điểm) Em Nụ đáng yêu như thế nào ?

A. Da trắng, mũm mỉm rất đáng yêu.

B. Em đã lớn lên nhiều, ngủ ít hơn trước.

C. Môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy.

Câu 3. (1 điểm) Hoa đã làm gì để giúp mẹ ?

A. Hoa viết thư cho bố.

B. Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ.

C. Cả hai ý trên

Câu 4. (1 điểm) Bộ phận in đậm trong câu : “ Em Nụ môi đỏ hồng ” trả lời câu hỏi nào?

A. Là gì ?

B. Làm gì ?

C. Thế nào ?

Câu 5. (1 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm dưới đây :

a.Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ.

……………………………………………………………………………………

b. Cả lớp chăm chú nghe cô giáo giảng bài .

……………………………………………………………………………………

Câu 6. (1 điểm) Ngắt đoạn trích sau thành 5 câu và viết hoa chữ đầu câu.

Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ em nhìn ai cũng thấy thân thöông cả đến chiếc thước kẻ chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!

.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I/ Chính tả (4 điểm)

NGÔI TRƯỜNG MỚI

Quảng cáo

Em bước vào lớp, vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân. Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như lụa. Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu.

Theo Ngô Quân Miện.

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 4 đến 5 câu) nói về người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc anh, chị em họ) của em.

Đáp án & Thang điểm

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

II. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm)

Câu 1. (1 điểm) B. Bốn người.

Câu 2. (1 điểm) C. Môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy.

Câu 3. (1 điểm) B. Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ.

Câu 4. (1 điểm) C. Thế nào ?

Câu 5. (1 điểm), mối câu đúng được 0,5 điểm

a. Hoa làm gì?

b. Ai chăm chú nghe cô giáo giảng bài?

Câu 6 (1 điểm). Mỗi câu ngắt đúng được 0,25 điểm. Nếu ngắt câu đúng, không viết hoa chữ cái đầu câu bị trừ 0,125 điểm

Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài. Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ. Em nhìn ai cũng thấy thân thöông. Cả đến chiếc thước kẻ chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả: (4 điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng cỡ, đúng mẫu, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm.

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,2 điểm.

*Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về khoảng cách, kiểu chữ, cỡ chữ…. Trừ 0,5 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn: (6 điểm)

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

- Viết được đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về người thân đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp, chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ : 6 điểm.

Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 5,5 - 5 - 4,5 - 4…..

Gợi ý:

a. Người thân của em năm nay bao nhiêu tuổi ?

b. Người thân đó của em làm gì ?

c. Ngoại hình, tính cách người đó ra sao?

d. Tình cảm của người thân ấy đối với em như thế nào ?

e. Tình cảm của em đối với người thân đó ra sao ?

Bài làm tham khảo:

Mẫu 1:

       Trong gia đình, người em luôn kính trọng và tin yêu nhất là bố. Bố em năm nay ngoài ba mươi tuổi. Bố em là một kỹ sư giỏi. Hằng ngày, bố thường mặc quần bò, áo phông trông rất trẻ trung. Bố em là người rất tận tụy trong công việc. Mặc dù bận rộn nhưng bố vẫn luôn dành thời gian giúp mẹ việc nhà và dạy em học bài. Bố đúng là người bố tuyệt vời của em.

Mẫu 2:

      Người em yêu quý nhất là ông nội. Năm nay, ông em đã ngoài 70 tuổi. Ông là kĩ sư chăn nuôi đã về hưu. Ông có nước da đồi mồi, mái tóc bạc phơ như ông tiên trong truyện cổ tích. Ông rất hiền hậu, yêu quý con cháu. Em rất yêu ông và mong ông sống lâu trăm tuổi.

Tải xuống

Xem thêm các Đề kiểm tra, Đề thi Tiếng Việt lớp 2 có đáp án hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Toán, Tiếng Việt lớp 2 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 2, Tiếng Việt 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.