Lý thuyết, 650 câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 8 chọn lọc, có đáp án

Lý thuyết, 650 câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 8 chọn lọc, có đáp án

Loạt bài trình bày đầy đủ lý thuyết Sinh học lớp 8 và hệ thống trên 650 câu hỏi trắc nghiệm theo bài học có đáp án và giải thích giúp các bạn yêu thích và học tốt môn Sinh học lớp 8.

Chương 1: Khái quát về cơ thể người

Chương 2: Vận động

Chương 3: Tuần hoàn

Chương 4: Hô hấp

Chương 5: Tiêu hóa

Chương 6: Trao đổi chất và năng lượng

Chương 7: Bài tiết

Chương 8: Da

Chương 9: Thần kinh và giác quan

Chương 10: Nội tiết

Chương 11: Sinh sản

Lý thuyết Bài 1: Bài mở đầu

I. Vị trí của con người trong tự nhiên

- Các ngành động vật đã học:

   + Ngành động vật nguyên sinh

   + Ngành ruột khoang

   + Các ngành giun

   + Ngành thân mềm

   + Ngành chân khớp

   + Ngành động vật có xương sống

- Trong ngành động vật có xương sống, lớp thú có vị trí tiến hóa cao nhất.

- Người có cấu tạo chung giống động vật có xương sống

- Con người nằm ở vị trí cao nhất trên thang tiến hoá của sinh giới nói chung và của giới Động vật nói riêng.

VD: có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa,…

- Người tiến hóa hơn thú nhờ những đặc điểm

   + Phân hóa bộ xương phù hợp với chức năng lao động và tạo dáng đứng thẳng.

   + Bộ não phát triển là cơ sở ngôn ngữ, chữ viết, ý thức và tư duy trừu tượng.

II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

- Nhiệm vụ: cần nghiên cứu cấu tạo, chức năng sinh lý từ tế bào đến hệ cơ quan, mối quan hệ qua lại với môi trường.

- Ý nghĩa:

   + Chứng minh loài người từ động vật nhưng con người ở nấc thang tiến hóa cao nhất.

   + Cung cấp những kiến thức cơ bản về cấu tạo, chức năng sinh lý về cơ thể người, thấy được mối quan hệ của cơ thể đối với môi trường, với các ngành khoa học xã hội và tự nhiên khác. Từ đó phương pháp rèn luyện thân thể và phòng chống bệnh tật.

VD: kiến thức về cơ thể người liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội như về y tế, thực phẩm, trồng trọt.

Lý thuyết Sinh học 8 Bài 1: Bài mở đầu (hay, chi tiết)

III. Phương pháp học tập môn cơ thể người và vệ sinh

- Phương pháp chính: Quansát, thí nghiệm và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.

Trắc nghiệm Bài 1: Bài mở đầu

Câu 1: Sắp xếp theo đúng trật tự từ thấp đến cao các ngành, lớp đã học.

   A. Động vật nguyên sinh ->Ruột khoang -> Giun tròn -> Giun đốt ->Thân mềm -> Chân khớp -> Động vật có xương sống.

   B. Động vật nguyên sinh ->Ruột khoang -> Giun đốt -> Giun tròn ->Thân mềm -> Chân khớp -> Động vật có xương sống.

   C. Động vật nguyên sinh ->Thân mềm -> Giun tròn -> Giun đốt -> Ruột khoang -> Chân khớp -> Động vật có xương sống.

   D. Động vật nguyên sinh ->Ruột khoang -> Giun tròn -> Giun đốt ->Chân khớp -> Thân mềm -> Động vật có xương sống.

Chọn đáp án: A

Câu 2: Sắp xếp theo đúng trật tự từ thấp đến cao các lớp của động vật có xương sống:

   A. Cá -> Lưỡng cư -> Bò sát -> Chim -> Thú

   B. Cá -> Lưỡng cư -> Bò sát -> Chim -> Thú

   C. Cá -> Lưỡng cư -> Bò sát -> Chim -> Thú

   D. Cá -> Lưỡng cư -> Bò sát -> Chim -> Thú

Chọn đáp án: D

Câu 3: Con người là một trong những đại diện của

   A. lớp Bò sát.

   B. lớp Thú.

   C. lớp Chim.

   D. lớp Lưỡng cư.

Chọn đáp án: B

Giải thích: Trong ngành động vật có xương sống, lớp thú có vị trí tiến hóa cao nhất.

Người có những đặc điểm cấu tạo giống lớp thú

VD: có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa,…

Câu 4: Trong giới Động vật, loài sinh vật nào hiện đứng đầu về mặt tiến hóa ?

   A. Con người

   B. Gôrila

   C. Đười ươi

   D. Vượn

Chọn đáp án: A

Giải thích: Con người nằm ở vị trí cao nhất trên thang tiến hoá của sinh giới nói chung và của giới Động vật nói riêng.

Câu 5: Loài động vật nào dưới đây có nhiều đặc điểm tương đồng với con người nhất ?

   A. Đười ươi

   B. Khỉ đột

   C. Tinh tinh

   D. Culi

Chọn đáp án: C

Giải thích: 99,4% các vị trí ADN quan trọng nhất trong các gen tương ứng của người và tinh tinh giống hệt nhau.

Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây xuất hiện ở cả người và mọi động vật có vú khác?

   A. Có chu kì kinh nguyệt từ 28 – 32 ngày

   B. Đi bằng hai chân

   C. Nuôi con bằng sữa mẹ

   D. Xương mặt lớn hơn xương sọ

Chọn đáp án: C

Giải thích: tất cả các loài động vật có vú đều nuôi con bằng sữa mẹ.

Câu 7: Con người khác với động vật có vú ở điểm nào sau đây ?

   A. Có ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)

   B. Biết chế tạo công cụ lao động vào những mục đích nhất định

   C. Biết tư duy

   D. Tất cả các đáp án trên

Chọn đáp án: D

Giải thích: Người tiến hóa hơn thú nhờ những đặc điểm

+ Phân hóa bộ xương phù hợp với chức năng lao động và tạo dáng đứng thẳng.

+ Bộ não phát triển là cơ sở ngôn ngữ, chữ viết, ý thức và tư duy trừu tượng.

Câu 8: Yếu tố nào dưới đây đóng vai trò cốt lõi, giúp con người bớt lệ thuộc vào thiên nhiên ?

   A. Bộ não phát triển

   B. Lao động

   C. Sống trên mặt đất

   D. Di chuyển bằng hai chân

Chọn đáp án: B

Giải thích: Con người lao động có mục đích nên bớt lệ thuộc vào thiên nhiên.

Câu 9: Để tìm hiểu về cơ thể người, chúng ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây ?

   1. Quan sát tranh ảnh, mô hình… để hiểu rõ đặc điểm hình thái, cấu tạo của các cơ quan trong cơ thể.

   2. Tiến hành làm thí nghiệm để tìm ra những kết luận khoa học về chức năng của các cơ quan trong cơ thể.

   3. Vận dụng những hiểu biết khoa học để giải thích các hiện tượng thực tế, đồng thời áp dụng các biện pháp vệ sinh và rèn luyện thân thể.

   A. 1, 2, 3

   B. 1, 2

   C. 1, 3

   D. 2, 3

Chọn đáp án: A

Giải thích: Phương pháp chính: Quansát, thí nghiệm và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.

Câu 10: Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có liên quan mật thiết với ngành nào dưới đây ?

   A. Tâm lý giáo dục học

   B. Y học

   C. Thể thao

   D. Tất cả các đáp án trên

Chọn đáp án: D

Giải thích: kiến thức về cơ thể người liên quan đến nhiều lĩnh vực trong xã hội như về y tế, thực phẩm, trồng trọt.

Lý thuyết Bài 2: Cấu tạo cơ thể người

I. Cấu tạo

1. Các phần cơ thể

Lý thuyết Sinh học 8 Bài 2: Cấu tạo cơ thể người (hay, chi tiết)

Cơ thể người được bao bọc bởi lớp da.

- Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân, chi (tay, chân)

- Các khoang chính của cơ thể là khoang ngực và khoang bụng, các khoang này nằm ở thân và ngăn cách nhau bởi cơ hoành.

   + Khoang ngực: Chứa tim, phổi, khí quản, thực quản.

   + Khoang bụng: chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, lách, thận, bong đái, cơ quan sinh dục.

Lý thuyết Sinh học 8 Bài 2: Cấu tạo cơ thể người (hay, chi tiết)

2. Các hệ cơ quan

- Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện chức năng nhất định của cơ thể.

Bảng 2: thành phần, chức năng của các hệ cơ quan
Hệ cơ quan Các cơ quan trong hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Hệ vận động Cơ và xương Vận động, di chuyển
Tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa Biến đổi thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể
Tuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển, trao đổi chất dinh dưỡng tới tế bào, mang chất thải CO2 từ tế bào đến cơ quan bài tiết.
Hô hấp Phổi và đường dẫn khí Thực hiện trao đổi O2 và CO2 giữa cơ thể và môi trường.
Bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu, bong đái Lọc máu tạo nước tiểu
Thần kinh Não, tủy, dây TK, hạch TK Điều hòa, điều khiển, phối hợp hoạt động của các cơ quan.

- Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có da, các giác quan, hệ sinh dục giúp duy trì nòi giống, hệ nội tiết giúp điều hòa quá trình trao đổi chất của cơ thể bằng hoocmon.

II. Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan

Lý thuyết Sinh học 8 Bài 2: Cấu tạo cơ thể người (hay, chi tiết)

⇒ Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất, có sự phối hợp với nhau, cùng thực hiện chức năng sống. Sự phối hợp này được thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch (dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo hoocmon do tuyến nội tiết tiết ra)

Trắc nghiệm Bài 2: Cấu tạo cơ thể người

Câu 1: Cơ thể người chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?

   A. 3 phần: đầu, thân, các chi.

   B. 4 phần: đầu, cổ, thân, chi

   C. 2 phần: đầu, thân

   D. 5 phần: đầu, cổ, thân, tay, chân.

Chọn đáp án: A

Giải thích: Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân, chi (tay, chân)

Câu 2: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang ngực là:

   A. Tim

   B. Phổi

   C. Thực quản

   D. Tất cả các đáp án trên

Chọn đáp án: D

Giải thích: Các khoang chính của cơ thể là khoang ngực và khoang bụng, các khoang này nằm ở thân và ngăn cách nhau bởi cơ hoành.

   + Khoang ngực: Chứa tim, phổi, khí quản, thực quản.

Câu 3: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang bụng là:

   A. Bóng đái

   B. Thận

   C. Ruột già

   D. Tất cả các đáp án trên

Chọn đáp án: D

Giải thích: Các khoang chính của cơ thể là khoang ngực và khoang bụng, các khoang này nằm ở thân và ngăn cách nhau bởi cơ hoành.

   + Khoang bụng: chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, lách, thận, bong đái, cơ quan sinh dục.

Câu 4: Cơ nào dưới đây ngăn cách khoang ngực và khoang bụng

   A. Cơ hoành

   B. Cơ ức đòn chũm

   C. Cơ liên sườn

   D. Cơ nhị đầu

Chọn đáp án: A

Giải thích: Các khoang chính của cơ thể là khoang ngực và khoang bụng, các khoang này nằm ở thân và ngăn cách nhau bởi cơ hoành.

Câu 5: Các cơ quan trong hệ hô hấp là:

   A. Phổi và thực quản

   B. Đường dẫn khí và thực quản

   C. Thực quản, đường dẫn khí và phổi

   D. Phổi, đường dẫn khí và thanh quản.

Chọn đáp án: D

Giải thích: Hệ hô hấp bao gồm phổi và đường dẫn khí thực hiện chức năng trao đổi O2 và CO2 giữa cơ thể và môi trường.

Câu 6: Hệ cơ quan nào phân bố ở hầu hết các nơi trong cơ thể?

   A. Hệ hô hấp

   B. Hệ bài tiết

   C. Hệ tiêu hóa

   D. Hệ tuần hoàn

Chọn đáp án: D

Giải thích: hệ tuần hoàn bao gồm tim và hệ mạch phân bố khắp cơ thể có chức năng vận chuyển, trao đổi chất dinh dưỡng tới tế bào, mang chất thải CO2 từ tế bào đến cơ quan bài tiết.

Câu 7: Thực quản là bộ phận của hệ cơ quan nào sau đây?

   A. Hệ hô hấp

   B. Hệ tiêu hóa

   C. Hệ tuần hoàn

   D. Hệ bài tiết

Chọn đáp án: B

Giải thích: thức ăn từ miệng => hầu => thực quản => dạ dày => ruột => hậu môn

Câu 8: Khi chúng ta chạy cật lực thì hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng cường hoạt động.

   A. Hệ vận động

   B. Hệ hô hấp

   C. Hệ tuần hoàn

   D. Tất cả các đáp án trên

Chọn đáp án: D

Giải thích: Khi chúng ta chạy cật lực thì hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và hoạt động mạnh hơn, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều,…để cung cấp năng lượng cho các hoạt động.

Câu 9: Hệ cơ quan nào dưới đây có vai trò điều khiển và điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan khác trong cơ thể ?

   1. Hệ hô hấp

   2. Hệ sinh dục

   3. Hệ nội tiết

   4. Hệ tiêu hóa

   5. Hệ thần kinh

   6. Hệ vận động

   A. 1, 2, 3

   B. 3, 5

   C. 1, 3, 5, 6

   D. 2, 4, 6

Chọn đáp án: B

Giải thích: Hệ nội tiết và hệ thần kinh có vai trò điều khiển và điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể

Câu 10: Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì ?

   A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau

   B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương

   C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng

   D. Tất cả các phương án đưa ra

Chọn đáp án: D

Giải thích: các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể là do năng lượng được cung cấp nhờ các chất dinh dưỡng do thức ăn mà cơ thể hấp thụ.

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Sinh học 8 hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 8 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 8 - Thầy Phan Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 8 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Học tốt Văn 8 - Cô Mỹ Linh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Sinh học 8 | Soạn Sinh học 8 được biên soạn bám sát nội dung sgk Sinh học lớp 8.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.