Với 23 bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ các mức độ
sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 6.
Lần lượt chia 15 cho các số tự nhiên từ 1 đến 15 ta thấy 15 chia hết cho các số 1; 3; 5 và 15.
Suy ra Ư(15) = {1; 3; 5;15}.
Ta có: ƯC(15, 105) = Ư(15) = {1; 3; 5; 15}.
Đáp án: C
Câu 4. Tìm ƯCLN(56, 140, 168).
A. 56;
B. 28;
C. 7;
D. 4.
Lời giải
Ta có: 56 = 23.7; 140 = 22.5.7; 168 = 23.3.7.
Tích các thừa số chung với số mũ nhỏ nhất là: 22.7.
Vậy ƯCLN(56, 140, 168) = 22.7 = 28.
Đáp án: B
Câu 5. Cho các phân số sau: . Có bao nhiêu phân số tối giản trong các phân số trên.
A. 0;
B. 1;
C. 2;
D. 3.
Lời giải
Ta có:
+) Xét phân số:
Ta có 12 = 22.3; 144 = 24.32 nên Ư CLN(12, 144) = 22.3 = 12 nên phân số này không tối giản.
+) Xét phân số:
Vì 97 là số nguyên tố, 27 = 33 nên ƯCLN(97, 27) = 1.
Do đó phân số này tối giản.
+) Xét phân số:
Ta có 6 = 2.3, 13 = 13 (do 13 là số nguyên tố) nên ƯCLN(6, 13) = 1.
Do đó đây là phân số tối giản.
+) Xét phân số:
Ta có: 23 = 23, 81 = 34 nên ƯCLN(23, 81) = 1.
Do đó đây là phân số tối giản.
+) Xét phân số
Ta có 256 = 28; 32 = 25 nên Ư CLN(256, 32) = 25 = 32.
Do đó đây không phải phân số tối giản.
Vậy có 3 phân số tối giản trong dãy phân số đã cho.
Đáp án: D
Câu 6. Tìm số tự nhiên a lớn nhất sao cho
A. a = 12;
B. a = 6;
C. 24;
D. 48.
Lời giải
Ta có nên a là ước chung của 48 và 72
Mà a lớn nhất nên a chính là ƯCLN(48, 72)
Ta có 48 = 24.3; 72 = 23.32.
ƯCLN(48, 72) = 23.3 = 24.
Vậy a = 24.
Đáp án: C
Câu 7. Phát biểu nào dưới đây là sai:
A. ƯCLN(35, 21) = 7.
B. ƯCLN(72, 90) = 18.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Lời giải
+) Ta có 35 = 5.7, 21 = 3.7
Nên ƯCLN(35, 21) = 7. Do đó A đúng.
+) Ta có 72 = 23.32; 90 = 2.32.5.
ƯCLN(72, 90) = 2.32 = 18. Do đó B đúng.
Suy ra C đúng.
Vậy D sai.
Đáp án: D
III. Vận dụng
Câu 1. Tuấn và Hà mỗi người mua một số hộp bút chì màu, trong mỗi hộp đều có từ hai chiếc bút trở lên và số bút trong mỗi hộp là như nhau. Tính ra Tuấn mua 25 bút, Hà mua 20 bút. Hỏi mỗi hộp bút chì màu có bao nhiêu chiếc.
A. 1;
B. 20;
C. 25;
D. 5.
Lời giải
Số bút chì trong mỗi hộp là như nhau nên số bút trong mỗi hộp chính là ước chung của 25 và 20.
Ta có 25 = 52; 20 = 22.5
Khi đó ƯCLN(25, 20) = 5.
ƯC(25, 20) = Ư(5) = {1;5}.
Mà mỗi hộp đều có từ hai chiếc bút trở lên nên số bút trong mỗi hộp là 5.
Đáp án: D
Câu 2. Tìm tất cả các số tự nhiên khác 0, không vượt quá 60 sao cho ƯCLN của hai số đó là 17.
A. 17; 34 và 51.
B. 17; 34 và 41.
C. 17 và 51.
D. 17 và 34.
Lời giải
Các số tự nhiên có ƯCLN là 17 nên các số đó là bội của 17.
Muốn tìm bội của 17, ta nhân lần lượt 17 với các số tự nhiên 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; …
B(17) = {0; 17; 34; 51; 68; …}.
Mà các số tự nhiên cần tìm khác 0 và không vượt quá 60 nên các số đó là: 17; 34 và 51.
Đáp án: A
Câu 3. Một số bằng tổng các ước của nó (không kể chính nó) gọi là số hoàn hảo. Chẳng hạn, các ước của 6 (không kể chính nó) là 1; 2; 3 ta có 1 + 2 + 3 = 6. Vậy 6 là số hoàn hảo. Hãy chỉ ra trong các số 10; 28; 49 số nào là số hoàn hảo.
A. 10;
B. 28;
C. 49;
D. 10; 28 và 49.
Lời giải
+) Lấy 10 chia cho các số tự nhiên từ 1 đến 10 ta thấy 10 chia hết cho 1; 2; 5; 10.
Các ước của 10 không kể chính nó là: 1; 2 và 5.
Ta có: 1 + 2 + 5 = 8 (khác 10).
Vậy 10 không phải là số hoàn hảo.
+) Lấy 28 chia cho các số tự nhiên từ 1 đến 28 ta thấy 28 chia hết cho 1; 2; 4; 7; 14; 28.
Các ước của 28 không kể chính nó là: 1; 2; 4; 7; 14.
Ta có: 1 + 2 + 4 + 7 + 14 = 28.
Vậy 28 là số hoàn hảo.
+) Lấy 49 chia cho các số tự nhiên từ 1 đến 49 ta thấy 49 chia hết cho 1; 7; 49.
Các ước của 49 không kể chính nó là: 1; 7.
Ta có 1 + 7 = 8 (khác 49)
Vậy 49 không phải số hoàn hảo.
Đáp án: B
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Cho hai số
a) Số là số nguyên tố.
b) Số phân tích ra thừa số nguyên tố được
c) ƯCLN
d) Hai số và có ba ước chung.
Lời giải
a) Sai.
Vì 50 ngoài hai ước là 1 và chính nó thì còn có một ước là 5 nên 50 là hợp số. Vậy là hợp số.
b) Đúng.
Số b phân tích ra thừa số nguyên tố được
c) Đúng.
Số phân tích ra thừa số nguyên tố được
Ta có: ƯCLN Vậy ƯCLN
d) Đúng.
Vì Ư nên ƯC Vậy hai số và có ba ước chung.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Khi rút gọn phân số thì ta được phân số tối giản . Tính tổng .
Lời giải
Đáp án: 9
Ta có: ƯCLN Do đó, Suy ra,
Suy ra: Vậy
Câu 2. Hoa cần chia 56 chiếc bút chì, 72 chiếc bút bi và 32 cục tẩy vào các túi quà mang tặng các bạn có sao cho số bút chì, bút bi và tẩy ở mỗi túi đều như nhau. Vậy số lượng túi quà nhiều nhất mà Hoa có thể chia được là bao nhiêu?
Lời giải
Đáp án: 8
Số lượng túi quà chia được là ước của 56; 72 và 32.
Mà số lượng túi quà chia được là nhiều nhất nên số lượng túi quà chia được là ước chung lớn nhất của 56; 72 và 32.
Ta có: Do đó, ƯCLN
Vậy Hoa có thể chia nhiều nhất được thành 8 túi quà.
Loạt bài dựa trên đề bài và hình ảnh của sách giáo khoa Toán lớp 6 - bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục). Bản quyền lời giải bài tập Toán lớp 6 Tập 1 & Tập 2 thuộc VietJack, nghiêm cấm mọi hành vi sao chép mà chưa được xin phép.