900 câu hỏi trắc nghiệm Lịch Sử lớp 10 có đáp án, hay nhất


Để học tốt Lịch Sử lớp 10, loạt bài 900 Bài tập trắc nghiệm Lịch Sử 10 và Câu hỏi trắc nghiệm Lịch Sử 10 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Lịch Sử 10 giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức môn Lịch Sử 10 để giành được điểm cao trong các bài kiểm tra và bài thi môn Lịch Sử 10.

Mục lục Bài tập trắc nghiệm Lịch Sử 10

Quảng cáo

(mới) Bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch Sử 10 năm 2021 (có đáp án)

Phần 1: Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại

Chương 1: Xã hội nguyên thủy

Chương 2: Xã hội cổ đại

Quảng cáo

Chương 3: Trung Quốc thời phong kiến

Quảng cáo

Chương 4: Ấn Độ thời phong kiến

Chương 5: Đông Nam Á thời phong kiến

Chương 6: Tây Âu thời trung đại

Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX

Chương 1: Việt Nam từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X

Chương 2: Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV

Chương 3: Việt Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

Chương 4: Việt Nam ở nửa đầu thế kỉ XIX

Chương 5: Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX

Phần 3: Lịch sử thế giới cận đại

Chương 1: Các cuộc cách mạng tư sản

Chương 2: Các nước Âu - Mĩ

Chương 3: Phong trào công nhân (Từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX)

Trắc nghiệm Lịch Sử 10 Bài 1 có đáp án năm 2021

Câu 1: Xương hóa thạch của loài vượn cổ xuất hiện khoảng 6 triệu năm trước đây được tìm thấy ở đâu?

A. Đông Phi, Tây Á, Bắc Á

B. Đông Phi, Tây Á, Việt Nam

C. Đông Phi, Việt Nam, Trung Quốc.

D. Tây Á, Trung Á, Bắc Mĩ.

Đáp án : Xương hóa thạch của loài vượn cổ được tìm thấy ở Đông Phi, Tây Á và cả Việt Nam.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2: Ở Việt Nam đã tìm thấy cả xương hóa thạch của

A. Vượn cổ.       

B. Người tối cổ.

C. Người tinh khôn giai đoạn đầu.     

D. Cả vượn cổ và Người tối cổ

Đáp án : Ở Việt Nam đã tìm thấy cả xương hóa thạch của loài vượn cổ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Di cốt của người tối cổ xuất hiện khoảng 4 triệu năm trước đây được tìm thấy ở đâu?

A. Đông Phi, Trung Quốc, Bắc Âu.

B. Đông Phi, Tây Á, Bắc Âu.

C. Đông Phi, Giava, Bắc Kinh

D. Tây Á, Trung Quốc, Bắc Âu.

Đáp án : Di cốt của người tối cổ được tìm thấy ở Đông Phi, Giava (Inđônêxia), Bắc Kinh (Trung Quốc).

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Người tối cổ xuất hiện cách ngày nay

A. khoảng 4 triệu năm.

B. khoảng 5-6 triệu năm

C. khoảng 6-7 triệu năm         

D. khoảng 8-9 triệu năm

Đáp án : Loài vượn cổ chuyển biến thành Người tối cổ cách ngày nay khoảng 4 triệu năm. Di cốt của Người tối cổ được tìm thấy ở Đông Phi, Giava (Inđônêxia), Bắc Kinh (Trung Quốc). Ở Việt Nam, tuy chưa thấy di cốt nhưng lại thấy công cụ đá của Người tối cổ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5: Người tối cổ xuất hiện cách đây 4 triệu năm đã tạo ra công cụ lao động như thế nào?

A. Lấy những mảnh đá, hòn cuội có sẵn trong tự nhiên để làm công cụ.

B. Ghè, đẽo một mặt mảnh đá hay hòn cuội.

C. Ghè đẽo, mài một mặt mảnh đá hay hòn cuội.

D. Ghè đẽo, mài cẩn thận hai mặt mảnh đá.

Đáp án : Từ chỗ sử dụng mảnh đá có sẵn để làm công cụ, Người tối cổ đã biết lấy những mảnh đá hay hòn cuội lớn đem ghè một mặt cho sắc và vừa tay cầm.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: Công cụ lao động của Người tối cổ ứng với thời kì nào?

A. Sơ kì đá cũ

B. Sơ kì đá mới

C. Sơ kì đá giữa

D. Hậu kì đá mới

Đáp án : Từ chỗ sử dụng những mảnh đá có sẵn để làm công cụ, Người tối cổ đã biết biết lấy những mảnh đá hay hòn cuội lớn đem ghè một mặt cho sắc và vừa tay cầm. Như thế, họ đã bắt đầu biết chế tác công cụ. Công cụ thô kệch này được gọi là đồ đá cũ, ứng với thời kì sơ kì đá cũ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Cho đến thời điểm nào Người tối cổ trở thành Người tinh khôn?

A. Đã đi dứng thẳng bằng hai chân, hai tay đã được giải phóng.

B. Khi loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.

C. Biết chế tác công cụ lao động.

D. Biết săn thú, hái quả để làm thức ăn.

Đáp án : Khoảng 4 vạn năm trước đây, con người hoàn thành quá trình tự cải biến mình, đã loại bỏ hết dấu tích trên vượn người, trở thành Người tinh khôn (Người hiện đại).

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Người tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

A. Khoảng 3 vạn năm cách ngày nay.

B. Khoảng 4 vạn năm cách ngày nay.

C. Khoảng 3 triệu năm cách ngày nay

D. Khoảng 4 triệu năm cách ngày nay

Đáp án : Người tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian 4 vạn năm cách ngày nay.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9: Có sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc là do đâu?

A. Sự khác nhau về trình độ hiểu biết.

B. Sự thích ứng lâu dài của con người với điều kiện tự nhiên.

C. Do di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

D. Do tác động bởi quá trình lao động.

Đáp án : Do sự thích ứng lâu dài của con người với điều kiện tự nhiên đã dẫn đến sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10: Sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc trên thế giới là biểu hiện sự khác nhau về

A. trình độ văn minh    

B. đẳng cấp xã hội

C. trình độ kinh tế                    

D. đặc điểm sinh học

Đáp án : Sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc trên thế giới là biểu hiện sự khác nhau về đặc điểm sinh học và sự thích ứng lâu dài của con người với điều kiện tự nhiên. Sự khác nhau về màu da không nói lên trình độ văn minh, trình độ kinh tế hay đẳng cấp xã hội.

Đáp án cần chọn là: D

Trắc nghiệm Lịch Sử 10 Bài 2 có đáp án năm 2021

Câu 1: Trong một vùng sinh sống thuận lợi như ven sông, ven suối, …. thường không chỉ có thị tộc mà còn có

A. bầy người nguyên thủy.

B. công xã nguyên thủy.

C. các bộ lạc.

D. các nhóm người.

Đáp án : Trong một vùng sinh sống thuận lợi như ven sông, ven suối, … thường không chỉ có thị tộc mà còn có các bộ lạc.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2: Thị tộc được hình thành

A. Từ khi Người tối cổ xuất hiện.

B. Từ khi Người tinh khôn xuất hiện.

C. Từ chặng đường đầu với sự tồn tại của một loài vượn cổ.

D. Từ khi giai cấp và nhà nước ra đời.

Đáp án : Đến giai đoạn Người tinh khôn, số dân đã tăng lên, từng nhóm người cũng đông đúc hơn, gồm 2-3 thế hệ trẻ cùng có chung dòng máu, được gọi là thị tộc, những người “cùng họ”.

=> Thị tộc được hình thành từ khi Người tinh khôn xuất hiện.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3: Thị tộc trong xã hội nguyên thủy được hiểu là

A. nhóm người có chung dòng máu

B. nhóm người hơn 10 gia đình

C. nhóm người cùng sống với nhau 

D. nhóm người sống ở cùng địa bàn

Đáp án : Thị tộc là những người cùng họ, gồn 2-3 thế hệ già trẻ có chung dòng máu

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4: Thế nào là thị tộc?

A. Là nhóm người hơn 10 gia đình

B. Là nhóm người có chung dòng máu

C. Là nhóm người cùng sống với nhau         

D. Là nhóm người sống ở cùng địa bàn

Đáp án : Thị tộc là những người cùng họ, gồm 2-3 thế hệ già trẻ có chung dòng máu.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5: Bộ lạc trong xã hội nguyên thủy được hiểu là

A. tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, cùng nguồn gốc tổ tiên.

B. tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, cùng hợp tác với nhau trong lao động.

C. tập hợp các gia đình cùng chung huyết thống.

D. tập hợp các gia đình cùng lao động trên một khu vực.

Đáp án : Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau và cùng có một nguồn gốc tổ tiên xa xôi. Giữa các thị tộc trong bộ lạc thường có quan hệ gắn bó với nhau, giúp đỡ lẫn nhau.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Ý không phản ánh đúng khái niệm bộ lạc là

A. Gồm nhiều thị tộc sống gần nhau hợp thành.

B. Có họ hàng và nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

C. Có quan hệ gắn bó với nhau.

D. Các bộ lạc khác nhau thường có màu da khác nhau.

Đáp án : Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi. Giữa các thị tộc trong bộ lạc thường có quan hệ gắn bó với nhau, giúp đỡ lẫn nhau.

=> Bộ lạc khác nhau thường có màu da khác nhau không phản ánh đúng khái niệm bộ lạc.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7: Cư dân nào trên thế giới là những người đầu tiên biết đúc và dùng đồ sắt?

A. Tây Á và Nam Âu

B. Trung Quốc, Việt Nam.

C. Đông Phi và Bắc Á

D. Đông Nam Á.

Đáp án : Khoảng 3000 năm trước đây, cư dân Tây Á và Nam Âu là những người đầu tiên biết đúc và sử dụng đồ sắt.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8: Cư dân nào trên thế giới là những người đầu tiên biết sử dụng đồng?

A. Tây Á và Nam Âu.

B. Tây Âu và Nam Mĩ.

C. Tây Á và Ai Cập.

D. Đông Nam Á.

Đáp án : Cư dân Tây Á và Ai Cập biết sử dụng đồng sớm nhất, đồng đỏ - khoảng 5500 trước đây.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9: Trong buổi đầu thời đại kim khí, kim loại nào được sử dụng sớm nhất?

A. Sắt.

B. Đồng thau.

C. Đồng đỏ

D. Thiếc.

Đáp án : Đồng đỏ là kim loại được sử dụng sớm nhất vào khoảng 5500 năm trước đây => đồng thau: khoảng 4000 năm trước đây => đồ sắt: khoảng 3000 năm trước đây.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10: Đồ sắt ra đời vào thời gian nào?

A. 5000 năm trước đây

B. 5500 năm trước đây

C. 3000 năm trước đây

D. 4000 năm trước đây

Đáp án : Khoảng 3000 năm trước đây, cư dân Tây Á và Nam Âu là những người đầu tiên biết đúc và sử dụng đồ sắt.

Đáp án cần chọn là: C

Trắc nghiệm Lịch Sử 10 Bài 3 có đáp án năm 2021

Câu 1: Các lực lượng chính trong xã hội cổ đại phương Đông bao gồm

A. nông dân, công nhân, địa chủ

B. Vua, quý tộc, nô lệ

C. Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ.

D. Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.

Đáp án : Các lực lượng chính trong xã hội cổ đại phương Đông bao gồm:

- Quý tộc: thuộc giai cấp thống trị, sống sung túc.

- Nông dân công xã: bộ phận đông đảo, có vai trò to lớn trong sản xuất.

- Nô lệ: tầng lớp thấp nhất trong xã hội, làm việc nặng nhọc hậu hạ quý tộc.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Các giai cấp chính trong xã hội cổ đại phương Đông bao gồm

A. Quý tộc, quan lại, nông dân công xã.

B. Vua, quý tộc, nô lệ.

C. Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ.     

D. Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.

Đáp án : Các lực lượng chính trong xã hội cổ đại phương Đông bao gồm:

- Quý tộc: thuộc giai cấp thống trị, sống sung túc.

- Nông dân công xã: bộ phận đông đảo, có vai trò to lớn trong sản xuất.

- Nô lệ: tầng lớp thấp nhất trong xã hội, làm việc nặng nhọc hậu hạ quý tộc.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3: Bộ phận đông đảo nhất trong là xã hội cổ đại phương Đông

A. nông dân công xã    

B. nô lệ

C. quý tộc          

D. tăng lữ

Đáp án : Bộ phân đông đảo nhất và là lao động chính trong xã hội cổ đại phương Đông là nông dân công xã.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4: Nhà nước của các quốc gia cổ đại Phương Đông được hình thành ở

A. trên các hòn đảo

B. lưu vực các dòng sông lớn

C. trên các vùng núi cao

D. ở các thung lũng

Đáp án : Nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn:

- Ai Cập: sông Nin.

- Hàng chục nước lớn nhỏ của người Su-me ở Lưỡng Hà: sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát.

- Ấn Độ: sông Ấn và sông Hằng.

- Nhà Hạ: sông Trường Giang và sông Hoàng Hà.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5: Các quốc gia cổ đại phương Đông đều được hình thành vào khoảng thời gian nào?

A. Khoảng thiên niên kỉ IV - III TCN

B. Khoảng thiên niên kỉ I - III TCN

C. Khoảng thiên niên kỉ IV - II TCN

D. Khoảng thiên niên kỉ III - IV TCN

Đáp án : Các quốc gia cổ đại phương Đông đều đã được hình thành từ khoảng thiên niên kỉ thứ IV - III TCN.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Vào khoảng thời gian 3500 - 2000 năm TCN, cư dân phương Đông đã tập trung theo từng bộ lạc ở

A. Các thềm đất cao gần sông

B. Vùng núi cao phía Bắc.

C. Vùng ven biển rộng lớn.     

D. Vùng đồng bằng màu mỡ.

Đáp án : Do có điều kiện tự nhiên thuận lợi nên khoảng 3500 - 2000 năm TCN, cư dân đã tập trung khá đông theo từng bộ lạc trên các thềm đất cao gần sông.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại Phương Đông là

A. Thể chế dân chủ cộng hòa.

B. Thể chế cộng hoà dân chủ

C. Thể chế quân chủ chuyên chế

D. Thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền

Đáp án : Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông là thể quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, trong đó vua là người đứng đầu có quyền lực tối cao, dưới vua là bộ máy hành chính quan liêu gồm toàn quý tộc đứng đầu là Vidia (Ai Cập) hoặc Thừa tướng (Trung Quốc). Chế độ này còn gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8: Đứng đầu giai cấp thống trị ở các quốc gia cổ đại phương Đông là

A. Vua chuyên chế

B. Tầng lớp tăng lữ

C. Quý tộc         

D. Quan đại thần

Đáp án : Giai cấp thống trị bao gồm: vua chuyên chế, quý tộc, quan lại, chủ ruộng, tăng lữ. Đứng đầu là Vua chuyên chế.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Chữ viết của các cư dân Phương Đông cổ đại ra đời xuất phát từ nhu cầu

A. Nhu cầu trao đổi        

B. Phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị

C. Ghi chép và lưu giữ thông tin

D. Phục vụ giới quý tộc

Đáp án : Sự phát triển của đời sống làm cho quan hệ xã hội của loài người trở nên phong phú và đa dạng; người ta cần ghi chép và lưu giữ những gì đang diễn ra. Chữ viết ra đời bắt nguồn từ đó.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10: Chữ viết đầu tiên của người phương Đông cổ đại là chữ gì?

A. Chữ tượng hình.       

B. Chữ tượng ý.

C. Chữ tượng thanh.     

D. Chữ Phạn.

Đáp án : Người ta cần ghi chép và lưu giữ nên chữ viết ra đời. Ban đầu là chữ tượng hình, sau được cách điệu hóa thành nét để diễn tả ý nghĩa của con người gọi là chữ tượng ý.

Đáp án cần chọn là: A

Xem thêm các loạt bài Lịch Sử 10 hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.



2005 - Toán Lý Hóa