Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 11 có đáp án

Tài liệu Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 11 có đáp án, chọn lọc Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều như là phiếu đề kiểm tra cuối tuần để Giáo viên và phụ huynh có thêm tài liệu giúp học sinh ôn tập môn Tiếng Việt lớp 2.

Tải xuống

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 11 có đáp án

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 11 - Kết nối tri thức

Thỏ thẻ

Hôm nào ông có khách

Để cháu đun nước cho

Nhưng cái siêu nó to

Cháu nhờ ông xách nhé !

Cháu ra sân rút rạ

Ông phải ôm vào cơ

Ngọn lửa nó bùng to

Cháu nhờ ông dập bớt

Khói nó chui ra bếp

Ông thổi hết khói đi

Ông cười xoà : “Thế thì

Lấy ai ngồi tiếp khách ?”

Hoàng Tá

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bài thơ nói về những ai?

a. Ông

b. Cháu

c. Ông và cháu

Câu 2: Ông nhờ cháu làm việc gì?

a. Nấu cơm

b. Đun nước

c. Tiếp khách

Câu 3: Cháu làm những việc đó cùng ai?

a. Làm một mình

b. Làm cùng mẹ

c. Làm cùng ông

Câu 4: Hai ông cháu cùng nhau làm những việc gì?

.........................................................................................

Câu 5: Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm:

Chăng thơm cung thê hoa nhài

Dâu không thanh lịch cung người Tràng An.

Câu 6: Tìm và viết các từ ngữ chỉ họ hàng:

.......................................................................................................

Câu 7: Viết một đoạn văn tả về bà của em.

............................................................................................................

............................................................................................................

II. Chính tả: Tập chép bài “Thỏ thẻ”

................................................................................................................

................................................................................................................

................................................................................................................

ĐÁP ÁN – TUẦN 11

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: c

Câu 2: b

Câu 3: c

Câu 4: Hai ông cháu cùng nhau làm những việc gì?

Hai ông cháu cùng nhau đun nước.

Câu 5: Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm:

Chẳng thơm cũng thể hoa nhài

Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An.

Câu 6: Tìm và viết các từ ngữ chỉ họ hàng:

- Ông bà, cô chú, cậu mợ, chị em.

Câu 7: Viết một đoạn văn tả về bà của em.

Bà ngoại em năm nay đã sáu mươi tư tuổi. Bà là kế toán đã về hưu. Bà dáng người dong dỏng cao, mái tóc bà dài nhưng đã bạc. Làn da của bà trắng nhưng đã lốm đốm đồi mồi rồi. Bà có nụ cười hiền từ và rất nhân hậu. Tuy đã hơn sáu mươi tuổi nhưng sức khỏe của bà rất tốt. Hàng ngày, bà vẫn thường đi chợ và nấu cơm cho cả gia đình em ăn. Bà nấu cơm rất ngon và khéo. Em rất thích ăn cơm của bà nấu. Em rất yêu quý bà ngoại và ước gì bà sống với em mãi mãi.


 Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 11 Kết nối tri thức có đáp án | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 2

II. Chính tả: Tập chép bài “Thỏ thẻ”

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 11 - Chân trời sáng tạo

I. Luyện đọc văn bản sau:

NẶN ĐỒ CHƠI

Bên thềm gió mát,

Bé nặn đồ chơi.

Mèo nằm vẫy đuôi,

Tròn xoe đôi mắt.


Đây là quả thị,

Đây là quả na,

Quả này phần mẹ,

Quả này phần cha.


Đây chiếc cối nhỏ

Bé nặn thật tròn,

Biếu bà đấy nhé,

Giã trầu thêm ngon.


Đây là thằng chuột

Tặng riêng chú mèo,

Mèo ta thích chí

Vểnh râu “meo meo”!


Ngoài hiên đã nắng,

Bé nặn xong rồi.

Đừng sờ vào đấy,

Bé còn đang phơi.

Nguyễn Ngọc Ký

II. Đọc – hiểu:

Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

1. Em bé nặn những gì?

A. quả thị, quả na.                               C. con chuột

B. chiếc cối                                         D. Cả A,B,C

2. Bé nặn đồ chơi tặng cho những ai?

A. bà và bố

B. bà , mẹ và bố

C. bố và mẹ

3. Bé nặn cho chú mèo cái gì?

A. cá                                B. chuột                                     C. kẹo

4. Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người nói lên điều gì?

III. Luyện tập:

5. Trong các từ sau từ nào chỉ đặc điểm: đọc sách, xanh non, quét nhà, đỏ chót 

6.   Xếp các từ sau đây vào ô thích hợp:

giơ tay, mơn mởn, xanh lá, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, vàng tươi, tròn xoe

Các từ chỉ hoạt động:

Các từ chỉ đặc điểm



7. Dùng các từ chỉ đặc điểm ở bài 6 đặt câu theo mẫu sau:

Ai ( cái gì , con gì)

thế nào ?

Đôi mắt bé

tròn xoe.



8. Em hãy viết 2-3 câu giới thiệu về chiếc cặp sách hằng ngày theo em đến trường.

ĐÁP ÁN - TUẦN 11

I. Luyện đọc văn bản: 

- Học sinh tự đọc văn bản. 

II. Đọc – hiểu:

Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

1. D

2. B

3. B

4. Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người nói lên điều gì?

  Bé rất quan tâm và yêu thương mọi  người.

5. Từ chỉ đặc điểm: xanh non, đỏ chót 

6.   Xếp các từ sau đây vào ô thích hợp:

giơ tay, mơn mởn, xanh lá, xếp hàng, chấm bài, phát biểu, vàng tươi, tròn xoe

Các từ chỉ hoạt động:

Các từ chỉ đặc điểm

Giơ tay, chấm bài, phát biểu, xếp hàng

Mơn mởn, xanh lá, vàng tươi, tròn xoe

7. Dùng các từ chỉ đặc điểm ở bài 6 đặt câu theo mẫu sau:

Ai ( cái gì , con gì)

thế nào ?

Đôi mắt bé

tròn xoe.

Đôi tay mẹ

Âu yếm, dịu dàng.

Vòng tay bố

Rộng lớn, ấm áp.

8. Em hãy viết 2-3 câu giới thiệu về chiếc cặp sách hằng ngày theo em đến trường.

Bước vào năm học lớp Một, bố mua tặng cho em chiếc cặp sách tuyệt đẹp. Bước sang năm học lớp Hai, chiếc cặp đã cũ đi một chút nhưng vẫn dùng tốt như xưa. Cặp của em có màu xanh dương. Đây chính là người bạn thân thiết nhất của em trong học tập.

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 - Tuần 11 - Cánh diều

SUẤT CƠM PHẦN BÀ

Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ngô nướng bên bếp lò, tôi liền dừng xe đạp mua một bắp. Tôi ăn gần hết thì thấy hai cậu bé. Cậu lớn một tay xách liễn cơm, một tay cầm cái bát với đôi đũa, chạy ào tới hỏi:

- Bà ơi, bà đói lắm phải không?

Bà cụ cười:

- Bà quạt ngô thì đói làm sao được! Hai đứa ăn cả chưa?

- Chúng cháu ăn rồi.

Bà cụ nhìn vào liễn cơm, hỏi:

- Các cháu có ăn được thịt không?

Đứa nhỏ nói:

- Ăn nhiều lắm. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi.

Bà cụ quát yêu: “Giấu đầu hở đuôi. Mấy mẹ con ăn rau để bà ăn thịt. Bà nuốt sao nổi.” Bà xới lưng bát cơm, nhai nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau. Rồi bà xới một bát cơm đầy, đặt lên một miếng thịt nạc to đưa cho đứa cháu nhỏ. Đứa em lấm lét nhìn anh. Anh lườm em “Xin bà đi!” Bà đưa cái liễn còn ít cơm cho đứa anh.

Đứa lớn vừa đưa hai tay bưng lấy cái liễn, vừa mếu máo:

- Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?

Bà cụ cười như khóc:

- Bà bán hàng quà thì bà ăn quà chứ bà chịu đói à!

Tôi đứng vụt lên. Lúc đạp xe thấy mặt buốt lạnh mới hay là mình cũng đã khóc.

(Theo Nguyễn Khải)

Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1. Những câu nói nào trong bài thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà?

a. Bà ơi, cháu thương bà lắm.

b. Bà ơi, bà đói lắm phải không?

c. Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?

2. Bà cụ chọn ăn những gì trong suất cơm của mình?

a. Lưng bát cơm với mấy cọng rau.

b. Một bát cơm đầy với một miếng thịt nạc to.

c. Phần cơm còn lại trong liễn sau khi hai đứa cháu đã ăn xong.

3. Vì sao bà cụ không ăn hết suất cơm khi hai đứa cháu mang đến?

a . Vì bà cụ đã ăn quà rồi.

b. Vì bà bị ốm.

c. Vì bà muốn nhường cho hai cháu.

4. Vì sao tác giả đã khóc?

a. Vì trời buốt lạnh.

b. Vì thấy tội nghiệp cho bà cụ già.

c. Vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu dành cho nhau.

5. Chi tiết nào trong câu chuyện khiến em cảm động nhất? Vì sao? Hãy viết tiếp vào chỗ trống để trả lời.

Mỗi lời nói, việc làm của ba bà cháu trong câu chuyện đều làm cho em cảm động. Nhưng chi tiết khiến em cảm động nhất là 

.....................................................................................................................................

6. Gạch chân những từ viết sai chính tả trong các câu tục ngữ sau và viết lại cho đúng:

a. Nhà xạch thì mát, bát xạch ngon cơm.        

 ……………………………….

b. Cây sanh thì lá cũng xanh            

Cha mẹ hiền lành để đức cho con.        

……………………………….

c. Thương người như thể thươn thân.        

……………………………….

d. Cá không ăn muối cá ương            

Con cãi cha mẹ, trăm đường con hư.        

……………………………….

Bài 2: Nối tên gọi từng đồ vật ở cột bên trái với tác dụng của nó ở cột bên phải

Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Tuần 11 Cánh diều có đáp án | Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 2

Bài 3: Chọn từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

     Mẹ đi thăm bà, Bình ở nhà ...... em giúp mẹ. Bình ...... em ra sân chơi, ...... cho em bé ăn. Em bé buồn ngủ, Bình ...... em lên võng, hát ...... em ngủ. Bé ngủ rồi, Bình lại ...... để chuẩn bị cho mẹ về nấu cơm chiều. Làm được nhiều việc, Bình cảm thấy rất vui.

Bài 4: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để có một bức thư ngắn hỏi thăm ông bà khi được tin quê em bị bão:

 ....., ngày ..... tháng ..... năm .....            


Ông bà .....................................!

Cháu nghe tin quê mình bị bão lớn, cháu lo lắm. Ông bà có khỏe không ạ? Nhà cửa ở quê có việc gì không ạ? Cháu kính chúc ông bà .................. và mau chóng khắc phục được hậu quả do cơn bão gây ra.

Cháu nhớ ông bà nhiều.

Cháu của ông bà.

...........................

ĐÁP ÁN – TUẦN 11

Bài 1:

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

b, c

a

c

c

Gợi ý: Chi tiết khiến em cảm động nhất là khi được bà hỏi: “Các cháu có ăn được thịt không?” Bạn nhỏ đã trả lời: “Ăn nhiều lắm. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi.”. Bạn nhỏ đã nói dối để bà không phải lo gì cho các cháu mà ăn hết phần cơm. Bạn nhỏ chỉ bằng tuổi em thôi mà đã ý tứ, biết quan tâm, lo lắng đến người khác, biết yêu thương bà. Thật đáng cảm phục.

a.  xạch   → sạch

b.  sanh  → xanh

c.  thươn → thương

d.  ương  → ươn

Bài 2: Nối: a-4, b-1, c-2, d-3

Bài 3: Thứ tự các từ cần điền: trông, bế, bón, đặt, ru, nhặt rau.

Bài 4: 

Tuyên Quang ngày 08 tháng 09 năm 2021                 

Ông bà kinh mến!

Cháu nghe tin quê mình bị bão lớn, cháu lo lắm. Ông bà có khỏe không ạ? Nhà cửa ở quê có việc gì không ạ? Cháu kính chúc ông bà luôn mạnh khỏe và mau chóng khắc phục được hậu quả do cơn bão gây ra.

Cháu nhớ ông bà nhiều.

Cháu của ông bà.

Hoàng Yến Quỳnh

Tải xuống

Xem thêm các phiếu Bài tập cuối tuần, đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 có đáp án hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi Toán, Tiếng Việt lớp 2 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 2, Tiếng Việt 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 2 sách mới các môn học