Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Anh lớp 7 năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 3)



Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Anh lớp 7 năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 3)

     Đề thi Giữa kì 1 - Năm học ....

     Môn Tiếng Anh lớp 7

     Thời gian làm bài: 90 phút

A – USE OF LANGUAGE.

I. Find the word which has a different sound in the part underlined.

1. A. charity       B. chemistry       C. chemical       D. mechanic

2. A. help       B. benefit       C. elderly       D. prefer

3. A. provide       B. individual       C. situation       D. children

4. A. tutor       B. student       C. university       D. discuss

II. Choose the correct answers.

5. We should follow the activities from doctors and health ______ in order to keep fit.

A. managers

B. workers

C. people

D. experts

6. Let’s help the street children because they have bad _______.

A. live

B. living conditions

C. ways of life

D. earnings

7. They have decided to ride to work _______ it is good for their health and the environment.

A. so

B. but

C. although

D. because

8. Our school has a programme to _______ children from poor families in Ho Chi Minh City.

A. ask

B. offer

C. tutor

D. volunteer

9. Americans _______ the tradition of volunteering and helping one another since the early days of the country.

A. have had

B. has had

C. had

D. to have

10. Traditional volunteer activities include _______ money for people in need, cooking and giving food.

A. rising

B. raising

C. getting

D. taking

11. Junk foods are high in fat, sodium and sugar, which can lead to ______.

A. fever

B. allergy

C. obesity

D. stomachache

12. Lack of vitamin E can cause skin diseases and ______.

A. tired

B. tiring

C. tiredness

D. tireless

13. If you choose sewing as your hobby, you will ________ your own clothes.

A. get

B. do

C. take

D. make

14. My brother doesn’t like ice-skating because he thinks it is ________.

A. dangerous

B. danger

C. in danger

D. endangered

III. Put the verbs in brackets in the correct verb tense: the Present Perfect or Past Simple.

15.I (meet) ………………………………………. Robert at the supermarket this morning.

16. Nancy (be)……………………………………. to Viet Nam several times.

17. I (not see) ……………………………………….. your brother yet.

18. When (your father/ give up) ……………………………………….. smoking?

19. I ………………………………………. (be) in London when I was a child.

B– READING.

IV. Read the passage and then decide whether the statements are true (T) or false (F).

Volunteering is one of the things that are very useful to you. To your future bosses, volunteer work shows that you are interested in both the world and your future.

Although volunteer work does not bring you money, it gives you a time to learn social skills and make a difference in our community.

Volunteers have the chance to teach English, arts, and sports for homeless children. They also help children with health problems, especially children who cannot see, hear and speak.

20. Doing volunteer work is very useful to you………….

21. Volunteering is good for your future job. ………….

22. You can earn a lot of money from volunteering. ………….

23. Volunteers can help homeless children to learn English, arts, and learn how to play sports. ………

24.Volunteers only help healthy children. ………….

V. Read the passage and answer the questions.

Along with jogging and swimming, cycling is the best all-round forms of exercise. It can help to increase your strength and energy, giving you a stronger heart. You don’t carry the weight of your body on your feet when cycling. It is also a good form for people with a pain in your feet or your back. You should start your hobby. Doing too quickly can have bad effects.

You should cycle twice or three times a week. If you find you are in pain, you will stop and take a rest.

25. Why is cycling a good form of exercise?

............................................................................................

26. Why might people with a pain in the back go cycling?

............................................................................................

27. What will happen if you do too quickly?

............................................................................................

C – WRITING.

VI. Make correct sentences from the words and phrases given.

28. When/ you/ start/ hobby?

............................................................................................

29. so far/ we/ ask/ people/ donate/ books and clothes/ the poor children.

............................................................................................

30. I/ think/ future/ people/ take up/ more/ outdoor activities.

31. My best friend/ not/ like/ mountain climbing/ because/ he/ afraid/ heights.

............................................................................................

VII. Complete the second sentence so that it has the same meaning as the first one.

32. She has never met such a kind man before.

⇒ He is............................................................................................

33. His hobby is collecting toy cars.

⇒ He collects............................................................................................

34. It isn’t necessary to finish the work today.

⇒ You don't............................................................................................

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A

I

1. A

A. charity/ˈtʃærəti/

B. chemistry/ˈkemɪstri/

C. chemical/ˈkemɪkl/

D. mechanic/məˈkænɪk/

Phương án A phần được gạch chân phát âm là /tʃ/, còn lại phát âm là /k/

2. D

A.help/help/

B.benefit/ˈbenɪfɪt/

C. elderly/ˈeldəli/

D. prefer/prɪˈfɜː(r)/

Phương án D phần được gạch chân phát âm là /ɪ/, còn lại phát âm là /e/

3. A

A. provide/prəˈvaɪd/

B. individual/ˌɪndɪˈvɪdʒuəl/

C. situation/ˌsɪtʃuˈeɪʃn/

D. children/ˈtʃɪldrən/

Phương án A phần được gạch chân phát âm là /aɪ/, còn lại phát âm là/ɪ/

4. D

A. tutor/ˈtjuːtə(r)/

B. student/ˈstjuːdnt/

C. university/ˌjuːnɪˈvɜːsəti/

D. discuss/dɪˈskʌs/

Phương án D phần được gạch chân phát âm là /ʌ/, còn lại phát âm là /juː/

II

5. D

manager (n): quản lý

worker (n): công nhân

people (n): mọi người

expert (n): chuyên gia

Tạm dịch: Chúng ta nên tuân theo các hoạt động từ bác sĩ và các chuyên gia sức khỏe để giữ dáng.

6. B

live (v): sống

living conditions (n): điều kiện sống

ways of life (n): cách sống

earnings (n): thu nhập

Tạm dịch: Hãy giúp đỡ trẻ em đường phố vì chúng có điều kiện sống tệ.

7. D

A. so + S + V: vậy nên…

B. but + S +V: nhưng…

C. although + S + V: mặc dù

D. because + S + V: bởi vì…

2 mệnh đề màn ý nghĩa nguyên nhân – kết quả => dùng “because”

Tạm dịch: Họ đã quyết định đạp xe đi làm bởi vì nó tốt cho sức khỏe và môi trường.

8. C

A. ask (v): yêu cầu, đòi hỏi

B. offer (n): đề nghị

C. tutor (v): gia sư, dạy kèm

D. volunteer (v): tình nguyện

Tạm dịch: Trường học của chúng tôi có một chương trình để dạy kèm trẻ em từ những gia đình nghèo ở thành phố Hồ Chí Minh.

9. A

Dấu hiệu: “since” – kể từ khi

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại.

Cấu trúc: S + have/ has + Vp2.

Tạm dịch: Người Mỹ đã có truyền thống làm việc tình nguyện và giúp đỡ nhau từ những ngày đầu của đất nước.

10. B

raise money: gây quỹ

Tạm dịch: Các hoạt động tình nguyện truyền thống bao gồm gây quỹ cho những người cần , nấu và phát đồ ăn.

11. C

A. fever (n): ốm

B. allergy (n): dị ứng

C. obesity (n): béo phì

D. stomachache (n): đau bụng

Tạm dịch: Thức ăn nhanh có hàm lượng chất béo, natri và đường cao cái mà có thể dẫn đến béo phì.

12. C

Trước “and” là danh từ “skin diseases” ⇒ chỗ trống cần điền danh từ

A. tired (adj): mệt mỏi

B. tiring (adj): mệt mỏi

C. tiredness (n): sự mệt mỏi

D. tiredless (adj): không mệt mỏi

Tạm dịch: Thiếu vitamin E có thể gây ra bệnh về da và sự mệt mỏi.

13. D

make clothes: làm ra quần áo

Tạm dịch: Nếu bạn chọn may vá như sở thích của mình, bạn sẽ làm ra quần áo cho chính bạn.

14. A

A. dangerous (adj): nguy hiểm

B. danger (n): sự nguy hiểm

C. in danger : gặp nguy hiểm

D. endangered (adj): nguy cơ tuyệt chủng

Tạm dịch: Anh trai tôi không thích trượt băng vì anh ấy nghĩ nó nguy hiểm.

III

15. have met

Cách dùng: Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định, và muốn nhấn mạnh vào kết quả.

Cấu trúc: S + have/ has + Vp2

Tạm dịch: Tôi đã gặp Robert ở siêu thị sáng nay.

16. has been

Cách dùng: Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định, và muốn nhấn mạnh vào kết quả.

Cấu trúc: S + have/ has + Vp2

Tạm dịch: Nancy đã đến Việt Nam một vài lần.

17. haven’t seen

Cách dùng: Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai.

Cấu trúc câu phủ định: S + haven’t/ hasn’t + Vp2 + yet.

Tạm dịch: Tôi vẫn chưa gặp anh trai mình.

18. did your father give up

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Cấu trúc câu hỏi: Wh/H + did + S + V_nguyên thể?

Tạm dịch: Bố của bạn bỏ hút thuốc khi nào?

19. was

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Cấu trúc: S + was/ were …

Tạm dịch: Tôi đã ở London khi tôi còn nhỏ.

B

IV

20. T

Làm việc tình nguyện rất hữu ích cho bạn

Thông tin: Volunteering is one of the things that are very useful to you.

Tạm dịch: Tình nguyện là một trong những công việc rất hữu ích đối với bạn.

21. T

Làm tình nguyện tốt cho công việc tương lai của bạn.

Thông tin: To your future bosses, volunteer work shows that you are interested in both the world and your future.

Tạm dịch: Đối với các ông chủ tương lai của bạn, công việc tình nguyện cho thấy rằng bạn quan tâm đến cả thế giới và tương lai của mình.

22. F

Bạn có thể kiếm rất nhiều tiền từ việc làm tình nguyện.

Thông tin: Although volunteer work does not bring you money,…

Tạm dịch: Mặc dù công việc tình nguyện không mang lại tiền cho bạn,…

23. T

Những tình nguyện viên có thể giúp người vô gia cư học tiếng Anh, nghệ thuật và học làm thể nào để chơi thể thao.

Thông tin: Volunteers have the chance to teach English, arts, and sports for homeless children.

Tạm dịch: Các tình nguyện viên có cơ hội dạy tiếng Anh, nghệ thuật và thể thao cho trẻ em vô gia cư.

24. F

Những tình nguyện viên chỉ giúp đỡ những đứa trẻ khỏe mạnh.

Thông tin: They also help children with health problems, especially children who cannot see, hear and speak.

Tạm dịch: Họ cũng giúp trẻ em có vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là trẻ em không thể nhìn, nghe và nói.

Dịch đoạn văn:

Tình nguyện là một trong những công việc rất hữu ích đối với bạn. Đối với các ông chủ tương lai của bạn, công việc tình nguyện cho thấy rằng bạn quan tâm đến cả thế giới và tương lai của mình. Mặc dù công việc tình nguyện không mang lại tiền cho bạn, nhưng nó mang lại cho bạn thời gian để học các kỹ năng xã hội và tạo ra sự khác biệt trong cộng đồng của chúng ta. Các tình nguyện viên có cơ hội dạy tiếng Anh, nghệ thuật và thể thao cho trẻ em vô gia cư. Họ cũng giúp trẻ em có vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là trẻ em không thể nhìn, nghe và nói.

V

25. Because it can help to increase your strength and energy, giving you a stronger heart.

Vì sao đạp xe là một hình thức thể dục tốt?

Thông tin: Along with jogging and swimming, cycling is the best all-round forms of exercise. It can help to increase your strength and energy, giving you a stronger heart.

Tạm dịch: Cùng với chạy bộ và bơi lội, đạp xe là hình thức tập thể dục toàn diện tốt nhất. Nó có thể giúp tăng cường sức mạnh và năng lượng của bạn, mang lại cho bạn một trái tim khỏe mạnh hơn.

26. Because you don’t carry the weight of your body on your feet when cycling.

Vì sao mọi người có thể bị đau lưng có thể đạp xe?

Thông tin: You don’t carry the weight of your body on your feet when cycling. It is also a good form for people with a pain in your feet or your back.

Tạm dịch: Bạn không phải gánh trọng lượng cơ thể trên đôi chân của mình khi đạp xe. Nó cũng là một hình thức tốt cho những người bị đau ở bàn chân hoặc lưng của bạn.

27. If you do too quickly, it can have bad effects.

Chuyện gì sẽ xảy ra nếu bạn đạp xe quá nhanh?

Thông tin: Doing too quickly can have bad effects.

Tạm dịch: Đạp xe quá nhanh có thể có tác dụng xấu.

Dịch đoạn văn:

Cùng với chạy bộ và bơi lội, đạp xe là hình thức tập thể dục toàn diện tốt nhất. Nó có thể giúp tăng cường sức mạnh và năng lượng của bạn, mang lại cho bạn một trái tim khỏe mạnh hơn. Bạn không phải gánh trọng lượng cơ thể trên đôi chân của mình khi đạp xe. Nó cũng là một hình thức tốt cho những người bị đau ở bàn chân hoặc lưng của bạn. Bạn nên bắt đầu sở thích của mình. Đạp xe quá nhanh có thể có tác dụng xấu.

Bạn nên đạp xe hai lần hoặc ba lần một tuần. Nếu bạn thấy mình bị đau, bạn sẽ dừng lại và nghỉ ngơi.

C

VI

28. When did you start your hobby?

Cấu trúc câu hỏi với từ để hỏi: “Wh/H + trợ động từ + S + V_nguyên thể?

Tạm dịch: Bạn bắt đầu sở thích của bạn khi nào?

29. We have asked people to donate books and clothes for the poor children so far.

Dấu hiệu: “so far” –“gần đây”

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại/ kết quả còn ở hiện tại.

Cấu trúc: S + have/ has + Ved/VP2

Tạm dịch: Chúng tôi đã hỏi mọi người để quyên góp sách và quần áo cho trẻ em nghèo gần đây.

30. I think that in the future, people will take up more outdoor activities.

Cách dùng: Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai, dự đoán dựa vào ý kiến cá nhân

Cấu trúc: S + will/ won’t + V_nguyên thể.

Tạm dịch: Tôi nghĩ trong tương lai mọi người sẽ bắt đầu theo đuổi nhiều hoạt động ngoài trời hơn.

31. My best friend doesn’t like mountain climbing because he’s afraid of heights.

S + V + because + S + V: bởi vì…

Tạm dịch: Bạn thân của tôi không thích leo núi vì cậu ấy sợ những nơi trên cao.

VII

32. He is the kindest man (that) she has ever met.

S + have/ has + never + Vp2 such + (a/an) + adj + N before

= N + tobe + tính từ so sánh hơn nhất + (that) + S + have/ has + ever + Vp2

Tạm dịch: Cô ấy chưa từng gặp một người đàn ông tốt như vậy trước đó.

= Anh ấy là người đàn ông tốt nhất mà cô ấy đã từng gặp.

33. 33. He collects toy cars as a hobby.

V + as + N: làm cái gì như cái gì

collect toy cars as a hobby: sưu tầm ô tô đồ chơi như một sở thích

Tạm dịch: Sở thích của anh ấy là sưu tầm ô tô đồ chơi.

= Anh ấy sưu tầm ô tô đồ chơi như một sở thích.

34. You don’t need to finish the work today.

don’t need + to V_nguyên thể: không cần làm gì

Tạm dịch: Nó là không cần thiết để hoàn thành công việc hôm nay.

= Bạn không cần hoàn thành công việc hôm nay.

Tham khảo các Đề thi môn Tiếng Anh lớp 7 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 7 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 7 - Thầy Lê Tuấn Anh

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Học tốt tiếng Anh 7 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Học tốt Văn 7 - Cô Lan Anh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: fb.com/groups/hoctap2k8/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Tuyển tập Đề kiểm tra Ngữ Văn 7 có đáp án | Đề kiểm tra 1 tiết Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn lớp 7 học kì 1 và học kì 2 có đáp án và thang điểm được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Ngữ văn lớp 7 và cấu trúc ra đề kiểm tra trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


de-thi-tieng-anh-lop-7-giua-ki-1.jsp