Top 4 Đề thi Tiếng Anh lớp 7 Giữa kì 1 năm 2020 - 2021 có đáp án



Bộ đề tổng hợp Top 4 Đề thi Tiếng Anh lớp 7 Giữa kì 1 năm 2020 - 2021 có đáp án, cực sát đề chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi môn Tiếng Anh lớp 7.

Mục lục Đề thi Tiếng Anh 7 Giữa kì 1

Quảng cáo

Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Anh lớp 7

     Đề thi Giữa kì 1 - Năm học ....

     Môn Tiếng Anh lớp 7

     Thời gian làm bài: 90 phút

A – USE OF LANGUAGE.

I. Find the word which has a different sound in the part underlined.

1. A. volunteer       B. engineer       C. committee       D. clear

2. A. population       B. volunteer       C. offer       D. money

3. A. tutor       B. volunteer       C. computer       D. community

4. A. certain       B. compare       C. encourage       D. community

II. Choose the correct answers.

5. Watching too much television is not good _____ you or your eyes.

A. with

Quảng cáo

B. to

C. at

D. for

6. When you have flu, you may have a cough and a _______ nose.

A. runny

B. running

C. flowing

D. noisy

7. When you have a temperature, you should drink more water and rest________.

A. most

B. more

C. most

D. less

8. To help people in remote areas, we can transportation for them.

A. give

B. bring

C. provide

D. donate

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

9. Nowadays people ________hours sitting in front of the computers.

A. set

B. spend

C. take

D. last

10. Will you ________making models in the future?

A. find

B. look for

C. take up

D. pick up

III. Put the verbs in brackets in the correct verb tense: the Present Perfect or Past Simple.

11. My uncle (move) ____________________________ to Da Lat in 2005.

12. The Greens (be) _____________________________ to many countries in the world so far.

13. We (go) _______________________ to that village to do volunteer work several times.

14. We (spend) _____________________ our summer vacation in Ha Long Bay last July.

15. Our teacher (explain) _____________________ to us how to use the printer already.

16. The postman (deliver) ____________________ the letter half an hour ago.

B – READING.

IV. Read the passage, and then decide whether the statements are true (T) or false (F).

After school Susan goes home to do her model-making. She loves making models. She started about a year ago. She needs about two weeks to make a model. Then she puts it on the shelf in her bedroom. She has about twenty models now. She thinks she will need to get another shelf soon. Last term she tried to start a club for model-making at school but the teachers and other children weren’t interested. She thinks she has a lot of fun anyway.

17. Susan makes models when she stays at school........

18. She has made her models for about one year........

19. It takes her two weeks to make two models........

20. She will need another shelf for her models soon..........

21. Susan tried to start a club for model making and the teachers and other children were interested in it very much..........

V. Read the passage and answer the questions.

We send young people of different nationalities on expeditions around the world. Our volunteers get the chance to work with local people to learn about different cultures.

There are ten expeditions every year. Each expedition lasts for ten weeks and takes 150 volunteers. They go to countries such as Chile. Namibia, Mongolia and Viet Nam. Some of our volunteers work with local people to provide facilities, for example, building schools. Others work in national parks or help scientists to do environmental research.

These adventurous, young people come from all over the world. To become a volunteer, you have to be between 17 and 25; you have to speak some English and you also have to be enthusiastic, flexible and hard-working members of a team.

22. Who goes on the expedition ? (cuộc thám hiểm) ………………………………….

23. How many expeditions are there every year?

........................................................

24. How long does each expedition last? ………………………………………………..

C – WRITING.

VI. Complete the second sentence so that it has the same meaning as the first one.

25. It took me three hours to make this pottery jug.

I spent.................................................................

26. The last time I read this book was three months ago.

I haven't………………..………………………………………………….

27. My house is the oldest house on the street.

No houses……………………………..………………………………………………..

VII. Make meaningful sentences using the words given.

28. I/ give/ you/ something/ relieve/ pain.

...............................................................................

29. You/ shouldn’t/ eat/ too much/ oily food/ chips.

...............................................................................

30. If/ you/ put on/ weight/ quickly/ you/ eat less/ eat/ healthily.

...............................................................................

31. Green Summer/organize/ first time/ in 1997.

...............................................................................

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A

I

1. C

A. volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/

B. engineer /ˌendʒɪˈnɪə(r)/

C. committee /kəˈmɪti/

D. clear /klɪə(r)/

Phương án C, phần được gạch chân phát âm là /i/, còn lại phát âm là /ɪə/

2. D

A. population /ˌpɒpjuˈleɪʃn/

B. volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/

C. offer /ˈɒfə(r)/

D. money /ˈmʌni/

Phương án D, phần được gạch chân phát âm là /ʌ/, còn lại phát âm là /ɒ/

3. B

A. tutor /ˈtjuːtə(r)/

B. volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/

C. computer /kəmˈpjuːtə(r)/

D. community /kəˈmjuːnəti/

Phương án B, phần được gạch chân phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /ju/

4. A

A. certain /ˈsɜːtn/

B. compare /kəmˈpeə(r)/

C. encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/

D. community /kəˈmjuːnəti/

Phương án A, phần được gạch chân phát âm là /s/, còn lại phát âm là /k/

II

5. D

tobe good for somebody: tốt cho ai

Tạm dịch: Việc xem quá nhiều tivi thì không tốt cho bạn hay mắt của bạn.

6. A

runny nose: sổ mũi

Tạm dịch: Khi bạn bị cảm cúm, bạn có thể sẽ bị ho và sổ mũi.

7. B

have a temperature: bị sốt

rest: nghỉ ngơi

Tạm dịch: Khi bạn bị sốt, bạn nên uống nhiều nước hơn và nghỉ ngơi nhiều hơn.

8. C

A. give (v): đưa, tặng

B. bring (v): mang

C. provide (v): cung cấp

D. donate (v): ủng hộ

remote (adj): hẻo lánh, xa xôi

transportation (n): phương tiện giao thông

Tạm dịch: Để giúp người trong khu vực xa xôi, hẻo lánh, chúng ta có thể cung cấp phương tiện giao thông cho họ.

9. B

Sau chỗ trống có “sitting”

Cấu trúc: Spend time + V_ing: dành thời gian làm gì

Tạm dịch: Ngày nay, mọi người dành nhiều giờ ngồi trước máy tính.

10. C

A. find: tìm kiếm

B. look for: tìm kiếm

C. take up: bắt đầu, theo đuổi sở thích, thú vui tiêu khiển

D. pick up: nhặt lên

Tạm dịch: Bạn sẽ bắt đầu làm mẫu trong tương lai chứ?

III

11. moved

Dấu hiệu: “in 2005” –“trong năm 2005”

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Cấu trúc: S + Ved/ bqt .

Tạm dịch: Chú tôi đã chuyển đến Đà Lạt vào năm 2005.

12. have been

Dấu hiệu: “so far” –“gần đây”

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại/ kết quả còn ở hiện tại.

Cấu trúc: S + have/ has + Ved/VP2

Tạm dịch: Những người nhà họ Greens đã đến nhiều nước trên thế giới gần đây.

13. have travelled

Dấu hiệu: “sereral times” –“một vài lần”

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại/ kết quả còn ở hiện tại.

Cấu trúc: S + have/ has + Ved/VP2

Tạm dịch: Chúng tôi đã di chuyển đến ngôi làng đó để làm việc tình nguyện một vài lần.

14. spent

Dấu hiệu: “last July” –“tháng 7 trước”

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Cấu trúc: S + Ved/ bqt.

Tạm dịch: Chúng tôi đã dành kỳ nghỉ hè của mình ở Vịnh Hạ Long tháng 7 trước.

15. has explained

Dấu hiệu: “already” –“đã rồi”

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại/ kết quả còn ở hiện tại.

Cấu trúc: S + have/ has + Ved/VP2

Tạm dịch: Giáo viên đã giải thích cho chúng tôi làm thế nào để sử dụng máy tin rồi.

16. delivered

Dấu hiệu: “an hour ago” –“một giờ trước”

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Cấu trúc: S + Ved/ bqt.

Tạm dịch: Người đưa thư đã đưa lá thư một giờ trước.

B

IV

17. F

Susan làm mô hình khi cô ấy ở trường học.

Thông tin: After school Susan goes home to do her model-making.

Tạm dịch: Sau giờ học Susan về nhà để làm mô hình của mình.

18. T

Cô ấy đã làm mô hình của mình được 1 năm.

Thông tin: She started about a year ago.

Tạm dịch: Cô ấy đã bắt đầu khoảng 1 năm trước.

19. F

Nó tốn của cô ấy 2 tuần để làm 2 mô hình.

Thông tin: She needs about two weeks to make a model.

Tạm dịch: Cô ấy cần khoảng hai tuần để làm mô hình

20. T

Cô ấy sẽ cần một cái giá để đồ khác cho những mô hình của cô ấy sớm.

Thông tin: She thinks she will need to get another shelf soon.

Tạm dịch: Cô ấy nghĩ rằng cô ấy sẽ cần một kệ khác sớm.

21. F

Susan đã cố gắng bắt đầu một câu lạc bộ làm mô hình và các giáo viên và các đứa trẻ khác rất hứng thú với nó

.

Thông tin: Last term she tried to start a club for model-making at school but the teachers and other children weren’t interested.

Tạm dịch: Học kỳ trước, cô ấy đã cố gắng thành lập một câu lạc bộ làm mô hình ở trường nhưng các giáo viên và những đứa trẻ khác không hứng thú.

Dịch đoạn văn:

Sau giờ học Susan về nhà để làm mô hình của mình. Cô ấy rất thích làm mô hình. Cô ấy bắt đầu khoảng một năm trước. Cô ấy cần khoảng hai tuần để làm mô hình. Sau đó cô ấy đặt nó trên giá trong phòng ngủ của mình. Cô ấy có khoảng 20 mô hình bây giờ. Cô ấy nghĩ rằng cô ấy sẽ cần một kệ khác sớm. Học kỳ trước, cô ấy đã cố gắng thành lập một câu lạc bộ làm mô hình ở trường nhưng các giáo viên và những đứa trẻ khác không hứng thú. Cô ấy nghĩ dù sao thì cô ấy cũng có rất nhiều niềm vui.

V

22. You people go on the expedition.

Ai tham gia các cuộc thám hiểm?

Thông tin: We send young people of different nationalities on expeditions around the world.

Tạm dịch: Chúng tôi gửi những người trẻ tuổi thuộc các quốc tịch khác nhau đi thám hiểm khắp thế giới.

23. There are ten expeditions very year.

Có bao nhiêu cuộc thám hiểm hàng năm?

Thông tin: There are ten expeditions every year.

Tạm dịch: Có mười cuộc thám hiểm mỗi năm.

24. Each expedition lasts for ten weeks.

Mỗi cuộc thám hiểm kéo dài bao lâu?

Thông tin: Each expedition lasts for ten weeks and takes 150 volunteers.

Tạm dịch: Mỗi cuộc thám hiểm kéo dài trong mười tuần và cần 150 tình nguyện viên.

Dịch đoạn văn:

Chúng tôi gửi những người trẻ tuổi thuộc các quốc tịch khác nhau đi thám hiểm khắp thế giới. Các tình nguyện viên của chúng tôi có cơ hội làm việc với người dân địa phương để tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau.

Có mười cuộc thám hiểm mỗi năm. Mỗi cuộc thám hiểm kéo dài trong mười tuần và cần 150 tình nguyện viên. Họ đến các nước như Chile. Namibia, Mông Cổ và Việt Nam. Một số tình nguyện viên của chúng tôi làm việc với người dân địa phương để cung cấp cơ sở vật chất, chẳng hạn như xây dựng trường học. Những người khác làm việc trong các công viên quốc gia hoặc giúp các nhà khoa học nghiên cứu môi trường.

Những người trẻ tuổi, thích phiêu lưu này đến từ khắp nơi trên thế giới. Để trở thành tình nguyện viên, bạn phải từ 17 đến 25 tuổi; bạn phải nói được một chút tiếng Anh và bạn cũng phải là thành viên nhiệt tình, linh hoạt và chăm chỉ của một nhóm.

C

VI

25. three hours making this pottery jug.

take somebody time to do sth: tốn thời gian của ai để làm gì = S + spend time doing sth: ai đó dành thời gian làm gì

Tạm dịch: Nó đã tốn tốn của tôi 3 giờ để làm chiếc bình gốm này.

= Tôi đã dành 3 giờ làm chiếc bình gốm này.

26. read this book for three months.

The last time + V_quá khứ đơn + was + … ago.

= S + haven’t/ hasn’t + Vp2 + for + khoảng thời gian

Tạm dịch: Lần cuối cùng tôi đọc cuốn sách này là 3 tháng trước.

= Tôi chưa đọc cuốn sách này được 3 tháng rồi.

27. are older than my house on the street.

Cấu trúc: So sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + tobe + adj +er + than +S2

Tạm dịch: Nhà tôi là căn nhà cổ nhất trên phố.

= Không căn nhà nào cổ hơn nhà tôi trên phố.

VII

28. I will give you something to relieve pain.

Cách dùng: diễn tả lời mời, đề nghị, lời hứa, quyết định tại thời điểm nói

Cấu trúc: S + will/ won’t + V_nguyên thể

Tạm dịch: Tôi sẽ đưa cho bạn cái gì đó để giảm đau.

29. You shouldn’t eat too much oily food like chips.

S + shouldn’t + V_nguyên thể: ai đó không nên làm gì

Tạm dịch: Bạn không nên ăn quá nhiều đồ ăn dầu mỡ như khoai tây chiên.

30. If you put on weight quickly, you should eat less and eat healthily.

put on weight: tăng cân

eat less: ăn ít hơn

Tạm dịch: Nếu bạn tăng cân một cách nhanh chóng, bạn nên ăn ít hơn và ăn một cách lành mạnh.

31. Green Summer was organized the first time in 1997.

Dấu hiệu: “in 1997” – vào năm 1997 – năm trong quá khứ

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

Cấu trúc: S + V_ed/ bqt.

Bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + V_ed/ bqt

Tạm dịch: Mùa hè xanh đã được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1997.

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Tiếng anh lớp 7 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 7 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 7 - Thầy Lê Tuấn Anh

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Học tốt tiếng Anh 7 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Học tốt Văn 7 - Cô Lan Anh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: fb.com/groups/hoctap2k8/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Tuyển tập Đề kiểm tra Ngữ Văn 7 có đáp án | Đề kiểm tra 1 tiết Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn lớp 7 học kì 1 và học kì 2 có đáp án và thang điểm được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Ngữ văn lớp 7 và cấu trúc ra đề kiểm tra trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.